10-29-2025, 08:32 AM
(Sửa đổi lần cuối: 10-29-2025, 08:42 AM bởi Son Nguyen.)
Nội dung nội quy nhà chung cư (điều 9 - 19):
Chương III. QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NHÀ CHUNG CƯ
Điều 9. Quản lý và sử dụng phần sở hữu chung, tiện ích chung
Tất cả chủ sở hữu và người sử dụng căn hộ đều có quyền như nhau trong việc sử dụng phần sở hữu chung và tiện ích chung của nhà chung cư, đồng thời phải tuân thủ các quy định sau:
1. Việc sử dụng phải đúng theo mục đích, công năng và Nội quy của nhà chung cư.
2. Không để đồ vật, hàng hóa, xe cộ, rác thải hoặc vật dụng cá nhân tại hành lang, cầu thang, thang máy, sảnh, lối thoát hiểm, khu vực kỹ thuật hoặc bất kỳ khu vực chung nào, trừ nơi được Ban Quản trị/Đơn vị quản lý vận hành cho phép.
3. Không tổ chức ăn uống, tụ tập, buôn bán, kinh doanh, đốt vàng mã, đốt lửa hoặc gây ồn ào trong khu vực công cộng.
4. Nghiêm cấm hút thuốc trong khu vực kín và khu vực cấm theo quy định.
5. Không phơi đồ, trồng cây, đặt vật dụng tại ban công, hành lang, mặt tiền hoặc vị trí làm ảnh hưởng đến mỹ quan, an toàn tòa nhà. Nghiêm cấm lắp đặt thêm hoặc thay đổi vị trí cục nóng điều hòa, giàn nóng không đúng thiết kế ban đầu.
6. Không treo, dán, đặt bảng quảng cáo, rao vặt, biểu ngữ tại khu vực chung, trừ khi được Ban Quản trị/Đơn vị quản lý vận hành chấp thuận bằng văn bản. Không tự ý khoan, cắt, lắp đặt, đấu nối điện, nước, cáp, camera hoặc bất kỳ thiết bị nào vào khu vực thuộc phần sở hữu chung khi chưa được Đơn vị quản lý vận hành chấp thuận.
7. Các hoạt động bảo trì, sửa chữa tại khu vực chung chỉ được thực hiện bởi Đơn vị quản lý vận hành hoặc đơn vị được Ban Quản trị phê duyệt. Các khu vực kỹ thuật, mái, phòng phòng cháy chữa cháy chỉ được phép ra vào khi có nhiệm vụ hoặc được Đơn vị quản lý vận hành cho phép, đồng thời phải tuân thủ nghiêm ngặt quy tắc an toàn.
8. Các tiện ích (hồ bơi, phòng gym, sinh hoạt cộng đồng,...) được sử dụng theo quy định, thời gian mở cửa và hướng dẫn. Việc sử dụng phải đăng ký trước (nếu cần), thanh toán phí (nếu có), và không sử dụng vào mục đích kinh doanh hoặc tổ chức sự kiện trái phép khi chưa được chấp thuận.
9. Khi phát hiện sự cố, hư hỏng hoặc hành vi xâm phạm khu vực chung, cư dân phải thông báo ngay cho Đơn vị quản lý vận hành hoặc Ban Quản trị.
10. Người sử dụng tiện ích có trách nhiệm giữ gìn vệ sinh, tài sản chung và hoàn trả mặt bằng về trạng thái ban đầu sau khi sử dụng. Trường hợp gây hư hỏng, người vi phạm phải khôi phục nguyên trạng, chịu toàn bộ chi phí khắc phục và bồi thường thiệt hại.
11. Đơn vị quản lý vận hành có quyền tạm ngừng, hạn chế hoặc thu hồi quyền sử dụng tiện ích trong trường hợp bảo trì, sửa chữa, sự cố kỹ thuật hoặc khi người sử dụng vi phạm nội quy.
Điều 10. Sử dụng, cải tạo, sửa chữa phần sở hữu riêng
1. Chủ sở hữu, người sử dụng căn hộ có quyền sử dụng và khai thác hợp pháp phần sở hữu riêng của mình theo quy định của pháp luật, hợp đồng mua bán căn hộ và các văn bản liên quan.
2. Không được thực hiện các hoạt động kinh doanh, lưu trữ, sử dụng vật liệu độc hại, dễ cháy nổ hoặc hành nghề có nguy cơ gây mất an toàn về tính mạng, sức khỏe, tài sản của cư dân.
3. Không được kinh doanh dịch vụ sửa chữa xe có động cơ hoặc các ngành nghề, dịch vụ khác gây ô nhiễm môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
4. Không được kinh doanh vũ trường, karaoke, quán bar nếu không bảo đảm đầy đủ các điều kiện về phòng cháy, chữa cháy, lối thoát hiểm và các điều kiện kinh doanh khác theo quy định của pháp luật.
5. Không được mua bán, tàng trữ, sử dụng trái phép chất ma túy; không được tổ chức đánh bạc, hoạt động mại dâm trong khu chung cư.
6. Không được tổ chức các hoạt động tôn giáo, hội họp, sinh hoạt đoàn thể trái pháp luật hoặc chưa được pháp luật công nhận trong phạm vi khu chung cư.
7. Chủ sở hữu chịu trách nhiệm bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa phần sở hữu riêng của mình theo quy định của pháp luật và không được làm ảnh hưởng đến phần sở hữu chung hoặc căn hộ khác.
8. Trường hợp căn hộ hoặc phần diện tích thuộc sở hữu riêng bị hư hỏng, chủ sở hữu hoặc người sử dụng có quyền sửa chữa, cải tạo hoặc thay thế. Việc sửa chữa phải đảm bảo giữ nguyên mục đích và công năng thiết kế của phần sở hữu riêng; không ảnh hưởng đến phần sở hữu chung, khu vực sử dụng chung, kết cấu chịu lực, hệ thống kỹ thuật, an toàn và mỹ quan của nhà chung cư, cũng như không xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ sở hữu khác.
9. Trường hợp các thiết bị thuộc phần sở hữu chung hoặc khu vực sử dụng chung gắn liền với căn hộ, phần diện tích thuộc sở hữu riêng bị hư hỏng, chủ sở hữu phải thông báo kịp thời cho Đơn vị quản lý vận hành để sửa chữa hoặc thay thế. Đồng thời, chủ sở hữu phải tạo điều kiện thuận lợi cho đơn vị thi công trong quá trình sửa chữa các hư hỏng này.
10. Việc sửa chữa, cải tạo khu vực sở hữu riêng phải tuyệt đối tuân thủ các quy định trong "Phụ lục 5: Quy định về sửa chữa & trang trí nội thất" kèm theo bản nội quy này.
Điều 11. Phòng cháy, chữa cháy và xử lý sự cố
1. Tuân thủ quy định pháp luật
a. Tất cả chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư và các tổ chức, cá nhân hoạt động trong nhà chung cư phải chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; thường xuyên kiểm tra, duy trì điều kiện an toàn phòng cháy chữa cháy trong phạm vi sở hữu riêng của mình.
b. Nghiêm cấm mọi hành vi gây mất an toàn phòng cháy chữa cháy, cản trở lối thoát hiểm, đốt vàng mã, rác hoặc bất kỳ vật liệu nào tại hành lang, lối đi chung, tầng hầm, thang bộ, hoặc tại bất kỳ vị trí nào khác có nguy cơ gây cháy lan, ảnh hưởng an toàn chung, hoặc làm hư hại, thay đổi công năng, vị trí, tình trạng hoạt động của các thiết bị, hệ thống phòng cháy chữa cháy được trang bị trong tòa nhà.
2. Trách nhiệm của chủ sở hữu, người sử dụng
a. Tự trang bị, bảo dưỡng định kỳ và duy trì các phương tiện phòng cháy chữa cháy ban đầu theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành trong phạm vi sở hữu riêng theo quy định và biết cách sử dụng khi cần thiết.
b. Không lắp đặt, cơi nới hoặc sử dụng nguồn nhiệt, thiết bị điện, khí gas, hoặc vật liệu dễ cháy nổ không đúng quy chuẩn, gây nguy cơ cháy nổ hoặc ảnh hưởng đến an toàn chung.
c. Khi phát hiện cháy, nổ hoặc sự cố có nguy cơ mất an toàn, phải báo động và thông tin ngay cho Đơn vị quản lý vận hành, lực lượng bảo vệ và gọi ngay 114 (lực lượng phòng cháy chữa cháy chuyên nghiệp); đồng thời chủ động ngắt nguồn điện khu vực cháy/sự cố (nếu an toàn) và thực hiện các biện pháp chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ ban đầu trong khả năng của mình.
d. Trường hợp xảy ra sự cố khẩn cấp cần sơ tán, cư dân phải tuân theo hướng dẫn thoát hiểm, chỉ dẫn trên loa phát thanh, biển báo hoặc hướng dẫn của lực lượng chức năng, bảo vệ, đơn vị quản lý vận hành để di chuyển đến nơi an toàn.
e. Chủ sở hữu căn hộ có trách nhiệm mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc đối với phần sở hữu riêng của mình và đóng góp chi phí mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc đối với phần sở hữu chung theo quy định của pháp luật.
f. Tham gia đầy đủ các buổi tuyên truyền, tập huấn, diễn tập phòng cháy chữa cháy do Ban Quản trị hoặc Đơn vị quản lý vận hành tổ chức.
3. Trách nhiệm của Ban Quản trị và Đơn vị quản lý vận hành
a. Đơn vị quản lý vận hành có trách nhiệm đề xuất và thực hiện việc mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc đối với phần sở hữu chung của nhà chung cư, sử dụng nguồn kinh phí đóng góp của cư dân theo quy định của pháp luật..
b. Thường xuyên tổ chức tập huấn, kiểm tra, diễn tập công tác phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; định kỳ rà soát, cập nhật các quy trình, quy định liên quan để đảm bảo phù hợp với quy định pháp luật.
c. Phối hợp với cơ quan chức năng kiểm tra, bảo dưỡng, vận hành hệ thống phòng cháy chữa cháy; kịp thời khắc phục các hư hỏng, đảm bảo hệ thống luôn trong tình trạng hoạt động tốt.
d. Tổ chức phổ biến nội quy, hướng dẫn sử dụng phương tiện phòng cháy chữa cháy, hướng dẫn thoát nạn và xử lý sự cố cho cư dân, khách ra vào cũng như cán bộ, nhân viên, nhà thầu hoạt động trong tòa nhà.
e. Bố trí, niêm yết bảng nội quy và trang thiết bị phòng cháy chữa cháy tại vị trí dễ nhận biết, thuận tiện khi sử dụng; xây dựng và công khai phương án xử lý sự cố khẩn cấp (cháy, nổ, ngập nước, mất điện, sự cố kỹ thuật, v.v.) tại khu vực chung cư.
4. Xử lý khi xảy ra sự cố
a. Khi phát hiện cháy, nổ hoặc sự cố kỹ thuật có nguy cơ gây mất an toàn, người phát hiện phải báo ngay cho lực lượng bảo vệ, Đơn vị quản lý vận hành và gọi ngay 114 (lực lượng phòng cháy chữa cháy chuyên nghiệp).
b. Đơn vị quản lý vận hành có trách nhiệm tổ chức ứng cứu ban đầu, hướng dẫn cư dân thoát nạn an toàn, đồng thời phối hợp chặt chẽ với lực lượng phòng cháy chữa cháy chuyên nghiệp khi họ đến hiện trường.
c. Sau khi sự cố được khắc phục, Ban Quản trị phối hợp với Đơn vị quản lý vận hành và cơ quan chức năng xác định nguyên nhân, mức độ thiệt hại và trách nhiệm của các bên liên quan để xử lý theo quy định.
Điều 12. Văn hóa ứng xử cộng đồng
1. Cư dân, khách đến thăm và người sử dụng chung cư có trách nhiệm thực hiện nếp sống văn hóa, văn minh nơi công cộng; sinh hoạt, vui chơi, giải trí lành mạnh; ứng xử lịch sự, tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của người khác, góp phần xây dựng môi trường sống thân thiện, đoàn kết.
2. Mọi hành vi, lời nói trong cộng đồng phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức, thuần phong mỹ tục; không được xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác trong sinh hoạt hằng ngày hoặc trên các kênh thông tin nội bộ như nhóm cư dân, mạng xã hội, bảng tin, v.v.
3. Trang phục, lời nói và hành vi nơi công cộng phải lịch sự, đúng mực, thể hiện sự tôn trọng cộng đồng và văn hóa. Cấm mọi hành vi, lời nói hoặc cách thể hiện làm mất an ninh, trật tự, ảnh hưởng đến vệ sinh, an toàn, mỹ quan hoặc tổn hại hình ảnh văn minh của khu chung cư.
4. Không gây ồn ào, mất trật tự công cộng, đặc biệt trong khung giờ nghỉ ngơi từ 22h00 đến 6h00 hôm sau; cấm hát karaoke, mở nhạc lớn, tụ tập gây tiếng ồn trong căn hộ hoặc khu vực sử dụng chung.
5. Cấm kỳ thị, phân biệt đối xử dưới mọi hình thức và lĩnh vực (tôn giáo, giới tính, quốc tịch, nghề nghiệp, v.v.); phải tôn trọng sự đa dạng và quyền riêng tư của cư dân.
6. Sử dụng tiết kiệm năng lượng, nước và các trang thiết bị công cộng; chủ động nhắc nhở người thân, khách đến thăm cùng tuân thủ nội quy chung.
7. Giữ gìn vệ sinh chung; không xả rác, khạc nhổ, phóng uế, hút thuốc, vứt tàn thuốc, tụ tập ăn uống, nhậu nhẹt hoặc để xe đạp, giày dép, chậu cây, vật dụng cá nhân tại hành lang, thang máy, sân chơi, sảnh hoặc khu vực công cộng gây ảnh hưởng đến người khác.
8. Cư dân cần giao tiếp, hợp tác trên tinh thần tôn trọng, hỗ trợ, nhường nhịn và cùng xây dựng môi trường sống hòa thuận, văn minh.
9. Khi phát sinh mâu thuẫn hoặc tranh chấp, phải ưu tiên trao đổi, hòa giải thông qua Ban Quản trị hoặc Đơn vị quản lý vận hành; không được tự ý gây gổ, đăng tải thông tin sai lệch, vu khống hoặc xúc phạm danh dự, uy tín của người khác.
10. Cư dân, khách ra vào và nhân viên phục vụ tòa nhà phải tuân thủ hướng dẫn, quy định của Ban Quản trị và Đơn vị quản lý vận hành nhằm đảm bảo trật tự, an toàn và môi trường sống lành mạnh.
11. Tôn trọng, giữ gìn và sử dụng đúng mục đích các khu vực, tiện ích công cộng như sảnh, thang máy, khu sinh hoạt cộng đồng, sân chơi, bãi đỗ xe, hồ bơi, v.v.
12. Không được tự ý chiếm dụng, cải tạo, bày bán hàng hóa, treo bảng quảng cáo, đặt vật dụng cá nhân hoặc thực hiện hoạt động thương mại tại khu vực chung khi chưa được Ban Quản trị hoặc Đơn vị quản lý vận hành chấp thuận.
13. Trẻ em khi vui chơi tại khu vực công cộng phải có người lớn giám sát để đảm bảo an toàn, trật tự và vệ sinh chung.
Điều 13. Vệ sinh, môi trường và cảnh quan
1. Cư dân, khách đến thăm và các tổ chức, cá nhân hoạt động trong khu chung cư có trách nhiệm giữ gìn vệ sinh tại khu vực sinh sống, hành lang, cầu thang, sảnh chung, tầng hầm, thang máy và các khu vực công cộng khác; góp phần xây dựng không gian sống xanh, sạch, đẹp, an toàn và bền vững.
2. Mọi người phải tuân thủ quy định của pháp luật, nội quy, quy chế tòa nhà và hướng dẫn của Đơn vị quản lý vận hành về công tác vệ sinh, môi trường và bảo vệ cảnh quan.
3. Nghiêm cấm mọi hành vi gây ô nhiễm môi trường, làm hư hại hoặc phá vỡ cảnh quan, không gian sinh hoạt chung của khu chung cư.
4. Rác thải sinh hoạt phải được phân loại, đựng trong túi kín và bỏ đúng nơi, đúng thời gian quy định.
5. Tuyệt đối không được thực hiện các hành vi sau:
- Xả, đổ thức ăn, dầu mỡ, hóa chất độc hại, chất thải khó phân hủy vào hệ thống thoát nước hoặc khu vực công cộng.
- Để rác hôi thối, phát tán mùi khó chịu gây ảnh hưởng đến môi trường sống.
- Vứt rác, tàn thuốc hoặc làm rơi đồ vật xuống căn hộ, lối đi hoặc không gian bên dưới.
- Tưới cây, xả nước hoặc sử dụng chất tẩy rửa có hàm lượng axít cao gây thấm dột, hoen ố tường hoặc ảnh hưởng đến môi trường sống.
- Phơi, để quần áo, treo cây cảnh hoặc đặt vật dụng trên lan can, cửa sổ, không gian bên ngoài căn hộ gây nguy hiểm hoặc làm mất mỹ quan.
- Viết, vẽ, dán quảng cáo, thông báo trái phép; làm hư hỏng cây xanh, vật dụng công cộng như bệ đá, đèn, bồn hoa…
6. Không được thay đổi hoặc làm hư hại kiến trúc, cảnh quan bên ngoài khu chung cư; không thay đổi màu sơn, viết vẽ, dán, lắp đặt bảng hiệu, thiết bị, tấm chắn cố định trên ban công hoặc sân thượng khi chưa được Ban Quản trị hoặc Đơn vị quản lý vận hành chấp thuận, nhằm đảm bảo tính đồng bộ và thẩm mỹ của toàn bộ tòa nhà.
7. Có ý thức tiết kiệm điện, nước, tài nguyên thiên nhiên; hạn chế sử dụng rác thải nhựa và túi nylon dùng một lần.
8. Không tự ý trồng, chặt, di dời, tưới cây hoặc đặt chậu cây, vật trang trí tại khu vực công cộng khi chưa được Ban Quản trị hoặc Đơn vị quản lý vận hành chấp thuận.
9. Tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường, trồng cây xanh, tổng vệ sinh hoặc chương trình cộng đồng do Ban Quản trị hoặc Đơn vị quản lý vận hành phát động.
Điều 14. Nuôi và Quản lý vật nuôi
1. Việc nuôi, chăm sóc vật nuôi trong khu chung cư phải tuân thủ quy định của pháp luật, nội quy, quy chế của tòa nhà và hướng dẫn của Ban Quản trị, Đơn vị quản lý vận hành.
2. Chỉ được nuôi các loại vật nuôi thông thường như chó cảnh, mèo cảnh, chim cảnh, cá cảnh trong phạm vi căn hộ của mình, với điều kiện không gây ảnh hưởng đến sức khỏe, an toàn, vệ sinh, môi trường, mỹ quan và trật tự sinh hoạt chung.
3. Không được nuôi động vật hoang dã hoặc nguy hiểm (rắn, cá sấu, gấu, chồn, cáo, khỉ, v.v.) ; không được chăn thả gia súc, gia cầm, giết mổ gia súc trong khu vực nhà chung cư; không được nuôi gia súc, gia cầm trong khu vực thuộc sở hữu riêng hoặc phần diện tích sử dụng riêng làm ảnh hưởng tới trật tự, mỹ quan và môi trường sống của khu chung cư.
4. Chủ sở hữu vật nuôi phải đăng ký thông tin vật nuôi (loài, số lượng, đặc điểm nhận dạng, tình trạng tiêm phòng...), khai báo định kỳ hoặc khi có thay đổi về vật nuôi và thanh toán phí quản lý vật nuôi cho Đơn vị quản lý vận hành (nếu có).
5. Vật nuôi phải được tiêm phòng, kiểm tra sức khỏe định kỳ, gắn vòng cổ, dây xích hoặc thiết bị nhận dạng khi di chuyển trong khu vực chung; cư dân phải cung cấp giấy chứng nhận tiêm phòng khi Đơn vị quản lý vận hành yêu cầu.
6. Không được thả rong vật nuôi tại các khu vực công cộng như sảnh, hành lang, khu sinh hoạt cộng đồng, phòng tiện ích, khu vui chơi trẻ em, hồ bơi, công viên, đường nội bộ… Khi đưa vật nuôi ra khỏi căn hộ, phải sử dụng dây dắt và rọ mõm (đối với chó), đảm bảo kiểm soát hoàn toàn.
7. Khi vận chuyển vật nuôi ra vào chung cư, phải đặt chúng trong lồng, túi, rọ mõm hoặc phương tiện vận chuyển phù hợp. Chỉ được sử dụng thang chở hàng để vận chuyển vật nuôi.
8. Chủ nuôi phải đảm bảo:
- Thu dọn chất thải vật nuôi ngay sau khi đi vệ sinh. Đảm bảo vệ sinh cho vật nuôi, tránh phát sinh mùi hôi, lông rụng hoặc ký sinh trùng;
- Kiểm soát tiếng ồn do vật nuôi phát ra: không vượt quá 70 dB từ 6:00-21:00 và 55 dB từ 21:00-6:00, đo tại cửa căn hộ hoặc hành lang;
- Không để vật nuôi làm hư hại cây xanh, thảm cỏ, đồ dùng, thiết bị công cộng hoặc phóng uế tại khu vực chung.
- Không để vật nuôi gây ảnh hưởng đến an toàn, trật tự, vệ sinh và mỹ quan khu chung cư;
9. Vật nuôi không đăng ký, không có người kiểm soát (thả rong, không dây dắt...) hoặc không có người đi kèm được xem là vật nuôi vô chủ, sẽ bị xử lý theo quy định.
10. Trường hợp vật nuôi gây nguy hiểm hoặc gây tai nạn/đe dọa cư dân, Ban Quản trị hoặc Đơn vị quản lý vận hành có quyền phối hợp cơ quan chức năng tạm giữ, xử lý hoặc cấm tiếp tục nuôi trong khu chung cư.
11. Các hành vi vi phạm sẽ bị xử lý theo Quy chế chung cư và quy định pháp luật. Chủ vật nuôi phải tự chịu trách nhiệm bồi thường và khắc phục hậu quả nếu xảy ra thiệt hại. Chủ sở hữu căn hộ chịu trách nhiệm liên đới nếu người thuê vi phạm, bao gồm cả nghĩa vụ bồi thường thiệt hại.
Điều 15. Quản lý phương tiện giao thông trong khu
1. Nguyên tắc chung
a. Việc quản lý, sử dụng và lưu thông phương tiện trong khu chung cư phải tuân thủ quy định của pháp luật về giao thông, phòng cháy chữa cháy, an toàn vận hành, cũng như nội quy, quy chế của tòa nhà.
b. Mỗi căn hộ được bố trí 01 ô đậu xe ô tô cố định thuộc sở hữu riêng và được phép sử dụng khu vực đậu xe máy (tối đa 02 xe máy/căn hộ). Trường hợp có nhu cầu sử dụng thêm ô đậu xe ô tô, cư dân phải tự thỏa thuận với chủ ô xe liên quan và thông báo cho Đơn vị quản lý vận hành để cập nhật.
c. Tất cả cư dân, khách ra vào, tổ chức và cá nhân có phương tiện trong khu chung cư phải tuân thủ hướng dẫn của Đơn vị quản lý vận hành và lực lượng bảo vệ nhằm đảm bảo an toàn, trật tự và mỹ quan.
d. Không được sử dụng chỗ đậu xe sai mục đích; không để xe máy tại vị trí dành cho xe ô tô hoặc để bất kỳ vật dụng nào khác tại khu vực đậu xe. Không tự ý di dời phương tiện của người khác khi chưa được phép. Mọi hành vi đỗ, dừng hoặc vận hành phương tiện sai quy định, gây cản trở lối đi, lối thoát hiểm, ảnh hưởng đến an toàn, an ninh hoặc làm mất mỹ quan khu chung cư đều bị nghiêm cấm.
2. Đăng ký và sử dụng phương tiện
a. Cư dân, tổ chức hoặc cá nhân khác có phương tiện trong khu chung cư phải đăng ký thông tin phương tiện gồm biển số, loại xe, chủ sở hữu và căn hộ liên quan với Đơn vị quản lý vận hành. Sau khi đăng ký, phương tiện sẽ được cấp thẻ từ, Key, hoặc mã QR gắn với biển số để thuận tiện quản lý và qua cổng barrier tự động.
b. Khi có thay đổi thông tin phương tiện hoặc chấm dứt sử dụng, chủ phương tiện phải thông báo cho Đơn vị quản lý vận hành để cập nhật hệ thống, cài đặt lại, cấp lại hoặc hủy hiệu lực thẻ/chip.
c. Mọi phương tiện khi lưu thông phải sử dụng thẻ/chip đã đăng ký để mở cổng barrier. Trường hợp không có thẻ, phải dừng lại để nhân viên bảo vệ kiểm tra và hướng dẫn.
d. Chiều cao tối đa cho phép của phương tiện lưu thông trong nội khu là 2m, tải trọng toàn bộ tối đa là 4 tấn đối với xe tải và 16 chỗ ngồi đối với xe chở người. Các phương tiện vượt giới hạn này chỉ được phép vào khi có sự chấp thuận của Đơn vị quản lý vận hành.
e. Khách đến thăm chỉ được gửi xe tại khu vực dành riêng cho khách hoặc theo hướng dẫn của bảo vệ, không được để xe qua đêm nếu không có sự đồng ý của Đơn vị quản lý vận hành.
f. Phương tiện phải đảm bảo tình trạng kỹ thuật, không rò rỉ nhiên liệu, dầu mỡ, không phát tán khí độc, không rửa xe, sửa chữa hoặc vận hành máy móc cơ khí trong khu vực để xe, hành lang hoặc khu vực công cộng.
3. Lưu thông trong khu chung cư
a. Khi vào cổng, các phương tiện phải di chuyển tuần tự, không đi song song hoặc nối đuôi quá gần xe phía trước nhằm tránh gây nhiễu hệ thống nhận diện.
b. Tuân thủ biển báo, mũi tên phân làn, tín hiệu hướng dẫn và chỉ dẫn của nhân viên bảo vệ.
c. Chạy chậm và an toàn, không vượt quá tốc độ 20 km/h, không bóp còi, bật đèn pha chiếu xa, rồ ga, hoặc gây tiếng ồn trong khu vực nội khu.
d. Không đậu xe trên đường nội khu (kể cả các làn đường dành cho xe chạy dưới tầng hầm), đặc biệt khu vực dành cho phòng cháy chữa cháy;
e. Không dừng xe trong phạm vi 5m tính từ các lối ra vào của các khối nhà, các lối lên xuống hầm, lối rẽ;
f. Tại các sảnh, kể cả sảnh thang máy tầng hầm, chỉ được phép dừng xe tối đa 05 phút để hành khách lên xuống.
4. Quy định đối với từng loại phương tiện
a. Xe ô tô phải đậu đúng ô được cấp, ngay ngắn, hướng đầu xe ra lối đi; không nổ máy không tải tại chỗ, không bóp còi, không bật đèn pha khi dừng đỗ.
b. Cư dân phải để xe máy, xe đạp điện đúng vị trí quy định tại tầng M, tắt máy và khóa xe trước khi rời đi. Khu vực để xe máy tại tầng G phía trước chỉ dành cho khách vãng lai hoặc người giao hàng dừng xe ngắn hạn, không quá 30 phút. Nghiêm cấm việc sạc xe điện tại vị trí đỗ xe, trừ trường hợp thực hiện tại khu vực chuyên dụng (nếu có) và được sự chấp thuận của Đơn vị quản lý vận hành.
c. Xe tải, xe dịch vụ, xe vận chuyển hàng hóa: chỉ được phép hoạt động trong khung giờ từ 8h00 đến 17h00 (trừ trường hợp đặc biệt được phê duyệt trước).
d. Xe đạp, xe scooter, xe đẩy trẻ em, xe người khuyết tật: để ở các ô để xe 2 bánh tầng G phía sau các khối nhà hoặc tầng M, không chiếm dụng hành lang, thang máy hoặc khu vực công cộng.
e. Phương tiện vãng lai: chỉ được dừng, đỗ theo biển báo và hướng dẫn của nhân viên bảo vệ.
f. Phương tiện đặc biệt (xe cứu hỏa, xe cứu thương, xe kỹ thuật, xe thu gom rác...) được ưu tiên ra vào khu chung cư khi làm nhiệm vụ, cư dân phải tạo điều kiện thuận lợi.
g. Khu vực xe máy ưu tiên được dành cho cư dân lớn tuổi, phụ nữ mang thai có đăng ký trước với Đơn vị quản lý vận hành, sắp xếp theo nguyên tắc “đăng ký trước - ưu tiên trước”.
5. An ninh, an toàn tại khu vực để xe
a. Khu vực để xe phải được bố trí thoáng, sạch, có hệ thống chiếu sáng, biển báo an toàn và trang bị hệ thống phòng cháy chữa cháy đạt tiêu chuẩn. Đơn vị quản lý vận hành có trách nhiệm kiểm tra định kỳ hệ thống phòng cháy chữa cháy, camera giám sát, biển báo, lối thoát hiểm và tổ chức diễn tập phòng cháy chữa cháy theo quy định nhằm đảm bảo an toàn tuyệt đối cho cư dân.
b. Không mang, cất giữ xăng dầu, khí gas hoặc vật liệu dễ cháy nổ trong xe hoặc khu vực để xe.
c. Phương tiện phải khóa an toàn; không để vật dụng cá nhân có giá trị trong xe. Đơn vị quản lý vận hành không chịu trách nhiệm đối với mất mát, hư hại tài sản để lại trên xe, tuy nhiên sẽ hỗ trợ trích xuất camera khi có sự cố.
d. Giữ vệ sinh, trật tự và yên tĩnh trong khu vực để xe; không hút thuốc, không xả rác, rửa xe, sửa xe hoặc gây tiếng ồn quá mức quy định…
e. Khi phát hiện cháy, khói, mùi lạ hoặc sự cố kỹ thuật, cư dân phải báo ngay cho bảo vệ hoặc Đơn vị quản lý vận hành để xử lý kịp thời.
6. Trách nhiệm và xử lý vi phạm
a. Người điều khiển và chủ sở hữu phương tiện chịu trách nhiệm hoàn toàn về an toàn, kỹ thuật, phòng cháy chữa cháy, an ninh và mọi hậu quả, thiệt hại do phương tiện hoặc hành vi điều khiển của mình gây ra.
b. Trường hợp người thuê vi phạm, chủ sở hữu căn hộ chịu trách nhiệm liên đới, bao gồm cả việc thay mặt người thuê bồi thường thiệt hại (nếu có).
c. Mọi phương tiện vi phạm quy định về lưu thông, dừng, đỗ hoặc gây cản trở giao thông, ảnh hưởng đến an toàn, trật tự đều có thể bị xử lý nghiêm theo quy định của Ban Quản trị và pháp luật hiện hành, bao gồm cả các biện pháp như tạm giữ, niêm phong, di dời hoặc từ chối cho ra vào khu và thông báo cho cơ quan chức năng phối hợp xử lý nếu cần.
Điều 16. Quy tắc quản trị thông tin nội bộ
1. Mục đích và nguyên tắc
a. Việc công khai thông tin, thông báo và truyền thông nội bộ trong khu chung cư nhằm đảm bảo minh bạch, kịp thời và thống nhất trong quản lý vận hành và sinh hoạt cộng đồng.
b. Mọi hình thức truyền thông phải tuân thủ pháp luật, nội quy nhà chung cư, không ảnh hưởng đến an ninh, trật tự và đời sống riêng tư cư dân.
c. Thông tin công khai cần thể hiện sự tôn trọng, văn minh và hợp tác giữa Ban Quản trị, Đơn vị quản lý vận hành và cư dân.
2. Hình thức công khai thông tin
a. Thông tin trong khu chung cư được công khai thông qua: bảng tin tại các vị trí chính (sảnh, thang máy, khu sinh hoạt), kênh điện tử (ứng dụng, website, email, nhóm mạng xã hội) và thông báo trực tiếp đến từng hộ bằng email, văn bản hoặc các hình thức trao đổi khác.
b. Các thông tin quan trọng như về an ninh, cháy nổ, kỹ thuật, bảo trì được niêm yết và thông báo bằng ít nhất hai hình thức để đảm bảo cư dân cập nhật kịp thời.
c. Mọi thông tin phải rõ nguồn, ngày ban hành, người chịu trách nhiệm và đảm bảo tính minh bạch, chính xác.
3. Nội dung công khai thông tin
a. Các thông tin công khai bao gồm: hoạt động ban quản trị, hoạt động quản lý vận hành, các vấn đề tài chính, hoạt động cộng đồng, an ninh, an toàn, phòng cháy chữa cháy và các nội dung khác nếu cần.
b. Nội dung ảnh hưởng trực tiếp đến quyền, nghĩa vụ của cư dân phải công khai ít nhất 3 ngày (hoặc theo khung thời gian quy định của pháp luật) trước khi áp dụng, trừ trường hợp khẩn cấp.
c. Văn bản pháp lý như nghị quyết hội nghị, quyết định Ban Quản trị, thông báo điều chỉnh phí phải được lưu trữ và công khai theo quy định pháp luật.
4. Truyền thông nội bộ và bảo mật thông tin
a. Các kênh truyền thông chính thức do Ban Quản trị hoặc Đơn vị quản lý vận hành quản lý như bảng tin, nhóm cư dân, ứng dụng điện tử… nhằm thông tin, tương tác và phản hồi giữa cư dân với Ban Quản trị. Cư dân có quyền gửi ý kiến, phản ánh và đề xuất qua các kênh này với thái độ văn minh, đúng mực, không dùng ngôn từ kích động, xúc phạm hoặc bôi nhọ.
b. Ban Quản trị và Đơn vị quản lý vận hành có trách nhiệm tiếp nhận, phân loại và phản hồi thông tin trong thời hạn hợp lý, đồng thời bảo mật thông tin cá nhân người gửi. Mọi nội dung truyền thông không được sử dụng cho mục đích quảng cáo thương mại, tuyên truyền trái phép hoặc lan truyền thông tin sai lệch.
5. Trách nhiệm các bên liên quan
a. Ban Quản trị chịu trách nhiệm tổ chức, kiểm soát việc công khai thông tin đảm bảo minh bạch, chính xác và đúng thẩm quyền; phê duyệt hoặc ủy quyền Đơn vị quản lý vận hành thực hiện truyền thông nội bộ; giám sát và xử lý thông tin sai lệch gây ảnh hưởng an ninh, trật tự hoặc uy tín chung cư.
b. Đơn vị quản lý vận hành soạn thảo, đăng tải và cập nhật thông báo kịp thời trên các kênh chính thức; đảm bảo nội dung thống nhất, đúng chuẩn mực, lưu trữ hồ sơ theo quy định.
c. Cư dân, tổ chức và cá nhân liên quan có trách nhiệm theo dõi, cập nhật thông tin chính thức; không tự ý đăng tải, chia sẻ thông tin nội bộ ra ngoài khi chưa được phép; đồng thời góp ý, phản hồi xây dựng để cùng xây dựng môi trường sống văn minh, minh bạch.
Chương IV. XỬ LÝ VI PHẠM VÀ TRANH CHẤP
Điều 17. Quy định về xử lý vi phạm
1. Mọi tổ chức, cá nhân cư trú, làm việc, kinh doanh, cung cấp dịch vụ trong khu chung cư có trách nhiệm tuân thủ đầy đủ nội quy, quy chế của tòa nhà và các quy định pháp luật có liên quan.
2. Hành vi vi phạm quy định trong khu chung cư tùy theo tính chất, mức độ sẽ bị nhắc nhở, lập biên bản, xử lý hành chính, bồi thường thiệt hại hoặc chuyển cơ quan chức năng có thẩm quyền giải quyết.
3. Việc xử lý vi phạm bảo đảm khách quan, công khai, minh bạch, đúng trình tự và không phân biệt đối xử.
4. Các hành vi vi phạm nội quy quản lý, sử dụng nhà chung cư được xác định và phân loại theo tính chất, mức độ nghiêm trọng và phạm vi ảnh hưởng, bao gồm nhưng không giới hạn các hành vi sau. Mỗi hành vi vi phạm được gắn với mức độ (nhẹ, trung bình, nặng) để làm cơ sở áp dụng biện pháp xử lý theo Phụ lục 4 (Quy trình giải quyết vi phạm nội quy):
a. Vi phạm về an ninh, trật tự:
- Gây rối, xúc phạm, đe dọa hoặc cản trở hoạt động của Ban Quản trị, Đơn vị quản lý vận hành, cư dân hoặc khách (mức độ: trung bình đến nặng, tùy theo hành vi cụ thể).
- Không chấp hành hướng dẫn của Ban Quản trị, Đơn vị quản lý vận hành hoặc lực lượng bảo vệ trong các hoạt động vận hành, bảo trì, sửa chữa hoặc xử lý sự cố (mức độ: nhẹ đến trung bình).
- Tổ chức hoặc tham gia các hoạt động trái phép như đánh bạc, mại dâm, tàng trữ hoặc sử dụng ma túy trong khu chung cư (mức độ: nặng, chuyển cơ quan chức năng).
b. Vi phạm về vệ sinh, môi trường và cảnh quan:
- Xả rác, phóng uế, để rác hôi thối tại khu vực công cộng như hành lang, thang máy, sảnh, tầng hầm (mức độ: nhẹ đến trung bình, tùy tần suất và mức độ ảnh hưởng).
- Viết, vẽ, dán quảng cáo, thông báo trái phép; làm hư hỏng cây xanh, bồn hoa, vật dụng công cộng (mức độ: nhẹ đến trung bình, tùy mức độ thiệt hại).
- Đổ thức ăn, dầu mỡ, hóa chất độc hại, chất thải khó phân hủy vào hệ thống thoát nước hoặc khu vực công cộng (mức độ: trung bình đến nặng, tùy mức độ ô nhiễm).
- Phơi quần áo, đặt cây cảnh, vật dụng cá nhân trên lan can, cửa sổ hoặc khu vực công cộng gây mất mỹ quan hoặc nguy hiểm (mức độ: nhẹ đến trung bình).
c. Vi phạm về phòng cháy, chữa cháy:
- Đốt vàng mã, rác hoặc vật liệu khác tại khu vực chung như hành lang, ban công, tầng hầm (mức độ: nặng, chuyển cơ quan chức năng nếu gây hậu quả nghiêm trọng).
- Sử dụng, tàng trữ chất dễ cháy nổ trái phép hoặc cản trở lối thoát hiểm (mức độ: nặng).
- Không tham gia tập huấn, diễn tập phòng cháy chữa cháy do Ban Quản trị hoặc Đơn vị quản lý vận hành tổ chức (mức độ: nhẹ).
d. Vi phạm về sử dụng phần sở hữu chung và tiện ích chung:
- Sử dụng tiện ích chung (sân chơi, hồ bơi, phòng sinh hoạt cộng đồng) sai mục đích, không đăng ký hoặc không tuân thủ quy định về thời gian, phí sử dụng (mức độ: nhẹ đến trung bình).
- Lấn chiếm, sử dụng trái phép phần sở hữu chung hoặc khu vực sử dụng chung (mức độ: trung bình đến nặng, tùy mức độ ảnh hưởng).
- Tự ý khoan, cắt, lắp đặt, đấu nối hệ thống kỹ thuật (điện, nước, cáp, camera) vào phần sở hữu chung khi chưa được phép (mức độ: trung bình đến nặng).
e. Vi phạm về phương tiện giao thông:
- Đỗ, dừng phương tiện sai quy định, chiếm dụng lối đi chung hoặc cản trở lối thoát hiểm (mức độ: nhẹ đến trung bình).
- Lưu thông phương tiện vượt tốc độ quy định (20 km/h), gây tiếng ồn hoặc không tuân thủ hướng dẫn của nhân viên bảo vệ (mức độ: nhẹ đến trung bình).
- Sạc xe điện tại khu vực không được phép hoặc để vật liệu dễ cháy nổ trong khu vực để xe (mức độ: trung bình đến nặng).
f. Vi phạm về vật nuôi:
- Nuôi vật nuôi không đăng ký, thả rong hoặc không kiểm soát tại khu vực công cộng (mức độ: nhẹ đến trung bình).
- Để vật nuôi gây ô nhiễm, làm hư hại tài sản chung hoặc đe dọa an toàn cư dân (mức độ: trung bình đến nặng).
g. Vi phạm về truyền thông nội bộ:
- Sử dụng kênh truyền thông nội bộ sai mục đích, đăng tải thông tin sai lệch, vu khống, xúc phạm, quảng cáo hoặc tuyên truyền trái phép (mức độ: trung bình đến nặng, tùy mức độ ảnh hưởng).
- Tự ý chia sẻ thông tin nội bộ ra bên ngoài khi chưa được Ban Quản trị hoặc Đơn vị quản lý vận hành cho phép (mức độ: trung bình).
h. Vi phạm về văn hóa ứng xử cộng đồng:
- Gây tiếng ồn vượt mức cho phép (70 dB từ 6:00-21:00; 55 dB từ 21:00-6:00) tại căn hộ hoặc khu vực chung (mức độ: nhẹ đến trung bình).
- Hút thuốc lá tại khu vực công cộng trong nhà như hành lang, thang máy (mức độ: nhẹ).
- Có hành vi kỳ thị, phân biệt đối xử hoặc xúc phạm danh dự, nhân phẩm của cư dân, khách hoặc nhân viên (mức độ: trung bình đến nặng).
i. Các hành vi vi phạm khác:
- Tự ý thay đổi kết cấu, công năng căn hộ hoặc phần sở hữu chung khi chưa được Ban Quản trị hoặc Đơn vị quản lý vận hành phê duyệt (mức độ: trung bình đến nặng).
- Không đóng phí quản lý, phí bảo trì hoặc các khoản phí khác đúng hạn theo quy định (mức độ: nhẹ đến trung bình, tùy thời gian chậm trễ).
- Các hành vi vi phạm pháp luật khác hoặc ảnh hưởng đến an toàn, trật tự, mỹ quan, quyền lợi hợp pháp của cộng đồng cư dân (mức độ: tùy theo tính chất, chuyển cơ quan chức năng nếu cần).
5. Tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, cá nhân hoặc tổ chức vi phạm có thể bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp xử lý sau đây nhằm đảm bảo trật tự, an toàn và môi trường sống văn minh trong khu chung cư:
a. Nhắc nhở, cảnh báo đối với các trường hợp vi phạm lần đầu, mức độ nhẹ, không gây hậu quả.
b. Lập biên bản và xử lý nội bộ; yêu cầu chấm dứt hành vi vi phạm nếu vẫn đang tiếp diễn; yêu cầu khắc phục hậu quả (bao gồm cả việc thanh toán chi phí khắc phục nếu có phát sinh và được thống nhất theo quy định) hoặc bồi thường thiệt hại (nếu có); tạm dừng quyền sử dụng tiện ích, dịch vụ trong thời gian nhất định.
c. Thông báo công khai trên bảng tin, ứng dụng cư dân hoặc trước tập thể cư dân trong khu chung cư đối với các trường hợp tái phạm, cố tình không chấp hành sau khi đã được nhắc nhở, hoặc có hành vi vi phạm gây ảnh hưởng đến cộng đồng. Nội dung công khai có thể bao gồm họ tên, số căn hộ và hành vi vi phạm.
d. Kiến nghị cơ quan cung cấp dịch vụ điện, nước xem xét tạm ngừng hoặc hạn chế cung cấp dịch vụ đối với căn hộ vi phạm, trong phạm vi cho phép của pháp luật và hợp đồng dịch vụ liên quan.
e. Ban Quản trị hoặc Đơn vị quản lý vận hành có quyền áp dụng các biện pháp xử lý nêu trên trong thời hạn 03 (ba) ngày kể từ khi phát hiện vi phạm, đồng thời lưu hồ sơ và báo cáo tại kỳ họp gần nhất của hội nghị nhà chung cư (nếu cần).
f. Quy trình xử lý vi phạm và chi phí khắc phục được cụ thể hóa tại phụ lục số 4.
Điều 18. Giải quyết tranh chấp
1. Các tranh chấp phát sinh trong quá trình cư trú, sinh hoạt, quản lý, vận hành và sử dụng tiện ích chung phải được giải quyết trên tinh thần đối thoại, thiện chí, tôn trọng lẫn nhau, đảm bảo khách quan, công bằng và giữ gìn đoàn kết cộng đồng.
2. Các tranh chấp liên quan đến quyền sở hữu nhà, phần sở hữu chung hoặc riêng sẽ do Tòa án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.
3. Các tranh chấp có thể bao gồm nhưng không giới hạn:
- Giữa cư dân với cư dân (tiếng ồn, vật nuôi, đỗ xe, vệ sinh, tiện ích chung…);
- Giữa cư dân với Ban Quản trị (quyền và nghĩa vụ, phí bảo trì, công khai thông tin…);
- Giữa cư dân với Đơn vị quản lý vận hành (chất lượng dịch vụ, chi phí, xử lý sự cố…);
- Giữa các bên: Ban Quản trị, Đơn vị quản lý vận hành, cư dân và các bên cung cấp dịch vụ;
- Các tranh chấp khác phát sinh trong quá trình sử dụng, quản lý, vận hành nhà chung cư.
4. Trình tự và phương thức giải quyết
- Bước 1 - Hòa giải nội bộ: Các bên gửi phản ánh bằng văn bản đến Ban Quản trị hoặc Đơn vị quản lý vận hành để tổ chức hòa giải. Kết quả được lập biên bản có chữ ký xác nhận của các bên.
- Bước 2 - Xử lý hành chính nội bộ: Nếu hòa giải không thành, Ban Quản trị ban hành thông báo kết luận, nêu rõ biện pháp xử lý hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền.
- Bước 3 - Chuyển cơ quan có thẩm quyền: Nếu vượt quá thẩm quyền hoặc không thể xử lý nội bộ, hồ sơ sẽ được chuyển đến UBND phường, cơ quan quản lý nhà ở, công an hoặc tòa án để giải quyết theo quy định.
5. Khiếu nại việc xử lý tranh chấp
a. Khiếu nại Quyết định Nội bộ: Người khiếu nại phải gửi văn bản đến Ban Quản trị trong vòng 05 ngày làm việc kể từ khi nhận thông báo xử lý (bước 2). Ban Quản trị có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong vòng 10 ngày làm việc.
b. Các bên liên quan phải hợp tác, cung cấp đầy đủ thông tin, chứng cứ và thực hiện nghiêm túc kết quả hòa giải hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
c. Kết quả hòa giải, kết luận xử lý nội bộ, hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền là căn cứ bắt buộc thi hành. Mọi hành vi cản trở, chống đối hoặc không tuân thủ sẽ bị xử lý theo Nội quy và quy định pháp luật.
6. Thông tin, tài liệu liên quan đến tranh chấp được bảo mật. Ban Quản trị có thể thông báo kết quả xử lý (không nêu danh tính nếu không cần thiết) để đảm bảo tính minh bạch và răn đe chung, trừ các thông tin cấm công khai theo quy định pháp luật.
Điều 19. Điều khoản thi hành
1. Bản nội quy này có hiệu lực kể từ ngày được Hội nghị Nhà chung cư biểu quyết thông qua. Nội quy được ban hành bằng văn bản, được công khai niêm yết để toàn thể chủ sở hữu và người sử dụng biết.
2. Bản nội quy này được áp dụng thống nhất cho các hoạt động liên quan đến quản lý, sử dụng chung cư Green Valley, thay thế mọi các nội quy, quy định trước đây có nội dung trái với các quy định hiện hành hoặc không còn phù hợp với thực tế vận hành của tòa nhà.
3. Các nội dung chưa được quy định trong bản nội quy này sẽ áp dụng theo quy định pháp luật hiện hành. Trường hợp có sự mâu thuẫn giữa Nội quy chế và quy định pháp luật, quy định pháp luật được ưu tiên áp dụng.
4. Trong trường hợp có khác biệt hoặc chưa rõ ràng trong việc hiểu và áp dụng nội dung của Nội quy, Ban Quản trị là cơ quan có thẩm quyền giải thích chính thức.
5. Chủ sở hữu căn hộ có nghĩa vụ thông báo và bàn giao bản nội quy này cho bên nhận chuyển nhượng, bên thuê hoặc sử dụng căn hộ khi thực hiện giao dịch. Mọi trách nhiệm, nghĩa vụ phát sinh từ vi phạm của người sử dụng căn hộ sẽ do Chủ sở hữu liên đới chịu trách nhiệm nếu người sử dụng không tự khắc phục hoặc bồi thường.
6. Mọi sửa đổi, bổ sung nội dung của bản nội quy này phải được Ban Quản trị xem xét, thống nhất và đưa ra Hội nghị Nhà chung cư thảo luận, biểu quyết thông qua theo quy định.
7. Ban Quản trị có thể ban hành phụ lục, hướng dẫn hoặc quy định chi tiết bổ sung nhằm đảm bảo việc thực hiện nội quy được thống nhất và hiệu quả.
8. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
a. Ban Quản trị chung cư chịu trách nhiệm:
- Tổ chức triển khai, phổ biến, hướng dẫn cư dân, chủ sở hữu, đơn vị thuê, đơn vị quản lý vận hành và các bên liên quan thực hiện đúng Nội quy;
- Giám sát việc chấp hành, xử lý hoặc kiến nghị xử lý các trường hợp vi phạm theo thẩm quyền;
- Định kỳ rà soát, đánh giá và cập nhật Nội quy phù hợp với tình hình thực tế, quy định pháp luật và ý kiến của cư dân.
b. Đơn vị quản lý vận hành chịu trách nhiệm:
- Phối hợp với Ban Quản trị trong việc phổ biến, giải thích, hướng dẫn và thực thi Nội quy;
- Ghi nhận phản ánh, kiến nghị, đề xuất từ cư dân và báo cáo Ban Quản trị;
- Giám sát, nhắc nhở, lập biên bản và xử lý vi phạm theo quy trình được quy định tại bản nội quy này.
c. Cư dân, chủ sở hữu, người thuê, người ở nhờ và các tổ chức, cá nhân hoạt động trong khu chung cư có nghĩa vụ:
- Nghiêm chỉnh chấp hành các quy định của bản Nội quy;
- Phối hợp với Ban Quản trị và Đơn vị quản lý vận hành trong công tác quản lý, vận hành, đảm bảo trật tự, an toàn, vệ sinh, văn minh và xây dựng cộng đồng cư dân thân thiện, đoàn kết.
9. Mọi cư dân, chủ sở hữu, người thuê, người ở nhờ, đơn vị kinh doanh dịch vụ và các tổ chức, cá nhân hoạt động trong khu chung cư, bằng việc sinh sống, làm việc hoặc sử dụng các dịch vụ tại đây, được xem là đã đọc, hiểu và cam kết tuân thủ toàn bộ nội dung của bản nội quy này, góp phần xây dựng cộng đồng cư dân văn minh - an toàn - thân thiện - đoàn kết - phát triển bền vững.
10. Bản nội quy này gồm 4 chương, 19 điều và 5 phụ lục, được lập thành 06 bản có giá trị pháp lý như nhau: 01 bản lưu tại nhà chung cư, 01 bản cho mỗi thành viên Ban Quản trị.
11. Việc sao chép hoặc trích lục Nội quy phải ghi nguồn và thông báo cho Ban Quản trị.
Các phụ lục đính kèm:
1. Phụ lục 1: Nội quy phòng tập gym
2. Phụ lục 2: Nội quy sử dụng hồ bơi
3. Phụ lục 3: Nội quy phòng trẻ em
4. Phụ lục 4: Quy trình giải quyết vi phạm nội quy
5. Phụ lục 5: Quy định về sửa chữa & trang trí nội thất
BAN QUẢN TRỊ CHUNG CƯ GREEN VALLEY
Nhiệm kỳ 2025 – 2028
Chương III. QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NHÀ CHUNG CƯ
Điều 9. Quản lý và sử dụng phần sở hữu chung, tiện ích chung
Tất cả chủ sở hữu và người sử dụng căn hộ đều có quyền như nhau trong việc sử dụng phần sở hữu chung và tiện ích chung của nhà chung cư, đồng thời phải tuân thủ các quy định sau:
1. Việc sử dụng phải đúng theo mục đích, công năng và Nội quy của nhà chung cư.
2. Không để đồ vật, hàng hóa, xe cộ, rác thải hoặc vật dụng cá nhân tại hành lang, cầu thang, thang máy, sảnh, lối thoát hiểm, khu vực kỹ thuật hoặc bất kỳ khu vực chung nào, trừ nơi được Ban Quản trị/Đơn vị quản lý vận hành cho phép.
3. Không tổ chức ăn uống, tụ tập, buôn bán, kinh doanh, đốt vàng mã, đốt lửa hoặc gây ồn ào trong khu vực công cộng.
4. Nghiêm cấm hút thuốc trong khu vực kín và khu vực cấm theo quy định.
5. Không phơi đồ, trồng cây, đặt vật dụng tại ban công, hành lang, mặt tiền hoặc vị trí làm ảnh hưởng đến mỹ quan, an toàn tòa nhà. Nghiêm cấm lắp đặt thêm hoặc thay đổi vị trí cục nóng điều hòa, giàn nóng không đúng thiết kế ban đầu.
6. Không treo, dán, đặt bảng quảng cáo, rao vặt, biểu ngữ tại khu vực chung, trừ khi được Ban Quản trị/Đơn vị quản lý vận hành chấp thuận bằng văn bản. Không tự ý khoan, cắt, lắp đặt, đấu nối điện, nước, cáp, camera hoặc bất kỳ thiết bị nào vào khu vực thuộc phần sở hữu chung khi chưa được Đơn vị quản lý vận hành chấp thuận.
7. Các hoạt động bảo trì, sửa chữa tại khu vực chung chỉ được thực hiện bởi Đơn vị quản lý vận hành hoặc đơn vị được Ban Quản trị phê duyệt. Các khu vực kỹ thuật, mái, phòng phòng cháy chữa cháy chỉ được phép ra vào khi có nhiệm vụ hoặc được Đơn vị quản lý vận hành cho phép, đồng thời phải tuân thủ nghiêm ngặt quy tắc an toàn.
8. Các tiện ích (hồ bơi, phòng gym, sinh hoạt cộng đồng,...) được sử dụng theo quy định, thời gian mở cửa và hướng dẫn. Việc sử dụng phải đăng ký trước (nếu cần), thanh toán phí (nếu có), và không sử dụng vào mục đích kinh doanh hoặc tổ chức sự kiện trái phép khi chưa được chấp thuận.
9. Khi phát hiện sự cố, hư hỏng hoặc hành vi xâm phạm khu vực chung, cư dân phải thông báo ngay cho Đơn vị quản lý vận hành hoặc Ban Quản trị.
10. Người sử dụng tiện ích có trách nhiệm giữ gìn vệ sinh, tài sản chung và hoàn trả mặt bằng về trạng thái ban đầu sau khi sử dụng. Trường hợp gây hư hỏng, người vi phạm phải khôi phục nguyên trạng, chịu toàn bộ chi phí khắc phục và bồi thường thiệt hại.
11. Đơn vị quản lý vận hành có quyền tạm ngừng, hạn chế hoặc thu hồi quyền sử dụng tiện ích trong trường hợp bảo trì, sửa chữa, sự cố kỹ thuật hoặc khi người sử dụng vi phạm nội quy.
Điều 10. Sử dụng, cải tạo, sửa chữa phần sở hữu riêng
1. Chủ sở hữu, người sử dụng căn hộ có quyền sử dụng và khai thác hợp pháp phần sở hữu riêng của mình theo quy định của pháp luật, hợp đồng mua bán căn hộ và các văn bản liên quan.
2. Không được thực hiện các hoạt động kinh doanh, lưu trữ, sử dụng vật liệu độc hại, dễ cháy nổ hoặc hành nghề có nguy cơ gây mất an toàn về tính mạng, sức khỏe, tài sản của cư dân.
3. Không được kinh doanh dịch vụ sửa chữa xe có động cơ hoặc các ngành nghề, dịch vụ khác gây ô nhiễm môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
4. Không được kinh doanh vũ trường, karaoke, quán bar nếu không bảo đảm đầy đủ các điều kiện về phòng cháy, chữa cháy, lối thoát hiểm và các điều kiện kinh doanh khác theo quy định của pháp luật.
5. Không được mua bán, tàng trữ, sử dụng trái phép chất ma túy; không được tổ chức đánh bạc, hoạt động mại dâm trong khu chung cư.
6. Không được tổ chức các hoạt động tôn giáo, hội họp, sinh hoạt đoàn thể trái pháp luật hoặc chưa được pháp luật công nhận trong phạm vi khu chung cư.
7. Chủ sở hữu chịu trách nhiệm bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa phần sở hữu riêng của mình theo quy định của pháp luật và không được làm ảnh hưởng đến phần sở hữu chung hoặc căn hộ khác.
8. Trường hợp căn hộ hoặc phần diện tích thuộc sở hữu riêng bị hư hỏng, chủ sở hữu hoặc người sử dụng có quyền sửa chữa, cải tạo hoặc thay thế. Việc sửa chữa phải đảm bảo giữ nguyên mục đích và công năng thiết kế của phần sở hữu riêng; không ảnh hưởng đến phần sở hữu chung, khu vực sử dụng chung, kết cấu chịu lực, hệ thống kỹ thuật, an toàn và mỹ quan của nhà chung cư, cũng như không xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ sở hữu khác.
9. Trường hợp các thiết bị thuộc phần sở hữu chung hoặc khu vực sử dụng chung gắn liền với căn hộ, phần diện tích thuộc sở hữu riêng bị hư hỏng, chủ sở hữu phải thông báo kịp thời cho Đơn vị quản lý vận hành để sửa chữa hoặc thay thế. Đồng thời, chủ sở hữu phải tạo điều kiện thuận lợi cho đơn vị thi công trong quá trình sửa chữa các hư hỏng này.
10. Việc sửa chữa, cải tạo khu vực sở hữu riêng phải tuyệt đối tuân thủ các quy định trong "Phụ lục 5: Quy định về sửa chữa & trang trí nội thất" kèm theo bản nội quy này.
Điều 11. Phòng cháy, chữa cháy và xử lý sự cố
1. Tuân thủ quy định pháp luật
a. Tất cả chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư và các tổ chức, cá nhân hoạt động trong nhà chung cư phải chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; thường xuyên kiểm tra, duy trì điều kiện an toàn phòng cháy chữa cháy trong phạm vi sở hữu riêng của mình.
b. Nghiêm cấm mọi hành vi gây mất an toàn phòng cháy chữa cháy, cản trở lối thoát hiểm, đốt vàng mã, rác hoặc bất kỳ vật liệu nào tại hành lang, lối đi chung, tầng hầm, thang bộ, hoặc tại bất kỳ vị trí nào khác có nguy cơ gây cháy lan, ảnh hưởng an toàn chung, hoặc làm hư hại, thay đổi công năng, vị trí, tình trạng hoạt động của các thiết bị, hệ thống phòng cháy chữa cháy được trang bị trong tòa nhà.
2. Trách nhiệm của chủ sở hữu, người sử dụng
a. Tự trang bị, bảo dưỡng định kỳ và duy trì các phương tiện phòng cháy chữa cháy ban đầu theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành trong phạm vi sở hữu riêng theo quy định và biết cách sử dụng khi cần thiết.
b. Không lắp đặt, cơi nới hoặc sử dụng nguồn nhiệt, thiết bị điện, khí gas, hoặc vật liệu dễ cháy nổ không đúng quy chuẩn, gây nguy cơ cháy nổ hoặc ảnh hưởng đến an toàn chung.
c. Khi phát hiện cháy, nổ hoặc sự cố có nguy cơ mất an toàn, phải báo động và thông tin ngay cho Đơn vị quản lý vận hành, lực lượng bảo vệ và gọi ngay 114 (lực lượng phòng cháy chữa cháy chuyên nghiệp); đồng thời chủ động ngắt nguồn điện khu vực cháy/sự cố (nếu an toàn) và thực hiện các biện pháp chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ ban đầu trong khả năng của mình.
d. Trường hợp xảy ra sự cố khẩn cấp cần sơ tán, cư dân phải tuân theo hướng dẫn thoát hiểm, chỉ dẫn trên loa phát thanh, biển báo hoặc hướng dẫn của lực lượng chức năng, bảo vệ, đơn vị quản lý vận hành để di chuyển đến nơi an toàn.
e. Chủ sở hữu căn hộ có trách nhiệm mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc đối với phần sở hữu riêng của mình và đóng góp chi phí mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc đối với phần sở hữu chung theo quy định của pháp luật.
f. Tham gia đầy đủ các buổi tuyên truyền, tập huấn, diễn tập phòng cháy chữa cháy do Ban Quản trị hoặc Đơn vị quản lý vận hành tổ chức.
3. Trách nhiệm của Ban Quản trị và Đơn vị quản lý vận hành
a. Đơn vị quản lý vận hành có trách nhiệm đề xuất và thực hiện việc mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc đối với phần sở hữu chung của nhà chung cư, sử dụng nguồn kinh phí đóng góp của cư dân theo quy định của pháp luật..
b. Thường xuyên tổ chức tập huấn, kiểm tra, diễn tập công tác phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; định kỳ rà soát, cập nhật các quy trình, quy định liên quan để đảm bảo phù hợp với quy định pháp luật.
c. Phối hợp với cơ quan chức năng kiểm tra, bảo dưỡng, vận hành hệ thống phòng cháy chữa cháy; kịp thời khắc phục các hư hỏng, đảm bảo hệ thống luôn trong tình trạng hoạt động tốt.
d. Tổ chức phổ biến nội quy, hướng dẫn sử dụng phương tiện phòng cháy chữa cháy, hướng dẫn thoát nạn và xử lý sự cố cho cư dân, khách ra vào cũng như cán bộ, nhân viên, nhà thầu hoạt động trong tòa nhà.
e. Bố trí, niêm yết bảng nội quy và trang thiết bị phòng cháy chữa cháy tại vị trí dễ nhận biết, thuận tiện khi sử dụng; xây dựng và công khai phương án xử lý sự cố khẩn cấp (cháy, nổ, ngập nước, mất điện, sự cố kỹ thuật, v.v.) tại khu vực chung cư.
4. Xử lý khi xảy ra sự cố
a. Khi phát hiện cháy, nổ hoặc sự cố kỹ thuật có nguy cơ gây mất an toàn, người phát hiện phải báo ngay cho lực lượng bảo vệ, Đơn vị quản lý vận hành và gọi ngay 114 (lực lượng phòng cháy chữa cháy chuyên nghiệp).
b. Đơn vị quản lý vận hành có trách nhiệm tổ chức ứng cứu ban đầu, hướng dẫn cư dân thoát nạn an toàn, đồng thời phối hợp chặt chẽ với lực lượng phòng cháy chữa cháy chuyên nghiệp khi họ đến hiện trường.
c. Sau khi sự cố được khắc phục, Ban Quản trị phối hợp với Đơn vị quản lý vận hành và cơ quan chức năng xác định nguyên nhân, mức độ thiệt hại và trách nhiệm của các bên liên quan để xử lý theo quy định.
Điều 12. Văn hóa ứng xử cộng đồng
1. Cư dân, khách đến thăm và người sử dụng chung cư có trách nhiệm thực hiện nếp sống văn hóa, văn minh nơi công cộng; sinh hoạt, vui chơi, giải trí lành mạnh; ứng xử lịch sự, tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của người khác, góp phần xây dựng môi trường sống thân thiện, đoàn kết.
2. Mọi hành vi, lời nói trong cộng đồng phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức, thuần phong mỹ tục; không được xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác trong sinh hoạt hằng ngày hoặc trên các kênh thông tin nội bộ như nhóm cư dân, mạng xã hội, bảng tin, v.v.
3. Trang phục, lời nói và hành vi nơi công cộng phải lịch sự, đúng mực, thể hiện sự tôn trọng cộng đồng và văn hóa. Cấm mọi hành vi, lời nói hoặc cách thể hiện làm mất an ninh, trật tự, ảnh hưởng đến vệ sinh, an toàn, mỹ quan hoặc tổn hại hình ảnh văn minh của khu chung cư.
4. Không gây ồn ào, mất trật tự công cộng, đặc biệt trong khung giờ nghỉ ngơi từ 22h00 đến 6h00 hôm sau; cấm hát karaoke, mở nhạc lớn, tụ tập gây tiếng ồn trong căn hộ hoặc khu vực sử dụng chung.
5. Cấm kỳ thị, phân biệt đối xử dưới mọi hình thức và lĩnh vực (tôn giáo, giới tính, quốc tịch, nghề nghiệp, v.v.); phải tôn trọng sự đa dạng và quyền riêng tư của cư dân.
6. Sử dụng tiết kiệm năng lượng, nước và các trang thiết bị công cộng; chủ động nhắc nhở người thân, khách đến thăm cùng tuân thủ nội quy chung.
7. Giữ gìn vệ sinh chung; không xả rác, khạc nhổ, phóng uế, hút thuốc, vứt tàn thuốc, tụ tập ăn uống, nhậu nhẹt hoặc để xe đạp, giày dép, chậu cây, vật dụng cá nhân tại hành lang, thang máy, sân chơi, sảnh hoặc khu vực công cộng gây ảnh hưởng đến người khác.
8. Cư dân cần giao tiếp, hợp tác trên tinh thần tôn trọng, hỗ trợ, nhường nhịn và cùng xây dựng môi trường sống hòa thuận, văn minh.
9. Khi phát sinh mâu thuẫn hoặc tranh chấp, phải ưu tiên trao đổi, hòa giải thông qua Ban Quản trị hoặc Đơn vị quản lý vận hành; không được tự ý gây gổ, đăng tải thông tin sai lệch, vu khống hoặc xúc phạm danh dự, uy tín của người khác.
10. Cư dân, khách ra vào và nhân viên phục vụ tòa nhà phải tuân thủ hướng dẫn, quy định của Ban Quản trị và Đơn vị quản lý vận hành nhằm đảm bảo trật tự, an toàn và môi trường sống lành mạnh.
11. Tôn trọng, giữ gìn và sử dụng đúng mục đích các khu vực, tiện ích công cộng như sảnh, thang máy, khu sinh hoạt cộng đồng, sân chơi, bãi đỗ xe, hồ bơi, v.v.
12. Không được tự ý chiếm dụng, cải tạo, bày bán hàng hóa, treo bảng quảng cáo, đặt vật dụng cá nhân hoặc thực hiện hoạt động thương mại tại khu vực chung khi chưa được Ban Quản trị hoặc Đơn vị quản lý vận hành chấp thuận.
13. Trẻ em khi vui chơi tại khu vực công cộng phải có người lớn giám sát để đảm bảo an toàn, trật tự và vệ sinh chung.
Điều 13. Vệ sinh, môi trường và cảnh quan
1. Cư dân, khách đến thăm và các tổ chức, cá nhân hoạt động trong khu chung cư có trách nhiệm giữ gìn vệ sinh tại khu vực sinh sống, hành lang, cầu thang, sảnh chung, tầng hầm, thang máy và các khu vực công cộng khác; góp phần xây dựng không gian sống xanh, sạch, đẹp, an toàn và bền vững.
2. Mọi người phải tuân thủ quy định của pháp luật, nội quy, quy chế tòa nhà và hướng dẫn của Đơn vị quản lý vận hành về công tác vệ sinh, môi trường và bảo vệ cảnh quan.
3. Nghiêm cấm mọi hành vi gây ô nhiễm môi trường, làm hư hại hoặc phá vỡ cảnh quan, không gian sinh hoạt chung của khu chung cư.
4. Rác thải sinh hoạt phải được phân loại, đựng trong túi kín và bỏ đúng nơi, đúng thời gian quy định.
5. Tuyệt đối không được thực hiện các hành vi sau:
- Xả, đổ thức ăn, dầu mỡ, hóa chất độc hại, chất thải khó phân hủy vào hệ thống thoát nước hoặc khu vực công cộng.
- Để rác hôi thối, phát tán mùi khó chịu gây ảnh hưởng đến môi trường sống.
- Vứt rác, tàn thuốc hoặc làm rơi đồ vật xuống căn hộ, lối đi hoặc không gian bên dưới.
- Tưới cây, xả nước hoặc sử dụng chất tẩy rửa có hàm lượng axít cao gây thấm dột, hoen ố tường hoặc ảnh hưởng đến môi trường sống.
- Phơi, để quần áo, treo cây cảnh hoặc đặt vật dụng trên lan can, cửa sổ, không gian bên ngoài căn hộ gây nguy hiểm hoặc làm mất mỹ quan.
- Viết, vẽ, dán quảng cáo, thông báo trái phép; làm hư hỏng cây xanh, vật dụng công cộng như bệ đá, đèn, bồn hoa…
6. Không được thay đổi hoặc làm hư hại kiến trúc, cảnh quan bên ngoài khu chung cư; không thay đổi màu sơn, viết vẽ, dán, lắp đặt bảng hiệu, thiết bị, tấm chắn cố định trên ban công hoặc sân thượng khi chưa được Ban Quản trị hoặc Đơn vị quản lý vận hành chấp thuận, nhằm đảm bảo tính đồng bộ và thẩm mỹ của toàn bộ tòa nhà.
7. Có ý thức tiết kiệm điện, nước, tài nguyên thiên nhiên; hạn chế sử dụng rác thải nhựa và túi nylon dùng một lần.
8. Không tự ý trồng, chặt, di dời, tưới cây hoặc đặt chậu cây, vật trang trí tại khu vực công cộng khi chưa được Ban Quản trị hoặc Đơn vị quản lý vận hành chấp thuận.
9. Tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường, trồng cây xanh, tổng vệ sinh hoặc chương trình cộng đồng do Ban Quản trị hoặc Đơn vị quản lý vận hành phát động.
Điều 14. Nuôi và Quản lý vật nuôi
1. Việc nuôi, chăm sóc vật nuôi trong khu chung cư phải tuân thủ quy định của pháp luật, nội quy, quy chế của tòa nhà và hướng dẫn của Ban Quản trị, Đơn vị quản lý vận hành.
2. Chỉ được nuôi các loại vật nuôi thông thường như chó cảnh, mèo cảnh, chim cảnh, cá cảnh trong phạm vi căn hộ của mình, với điều kiện không gây ảnh hưởng đến sức khỏe, an toàn, vệ sinh, môi trường, mỹ quan và trật tự sinh hoạt chung.
3. Không được nuôi động vật hoang dã hoặc nguy hiểm (rắn, cá sấu, gấu, chồn, cáo, khỉ, v.v.) ; không được chăn thả gia súc, gia cầm, giết mổ gia súc trong khu vực nhà chung cư; không được nuôi gia súc, gia cầm trong khu vực thuộc sở hữu riêng hoặc phần diện tích sử dụng riêng làm ảnh hưởng tới trật tự, mỹ quan và môi trường sống của khu chung cư.
4. Chủ sở hữu vật nuôi phải đăng ký thông tin vật nuôi (loài, số lượng, đặc điểm nhận dạng, tình trạng tiêm phòng...), khai báo định kỳ hoặc khi có thay đổi về vật nuôi và thanh toán phí quản lý vật nuôi cho Đơn vị quản lý vận hành (nếu có).
5. Vật nuôi phải được tiêm phòng, kiểm tra sức khỏe định kỳ, gắn vòng cổ, dây xích hoặc thiết bị nhận dạng khi di chuyển trong khu vực chung; cư dân phải cung cấp giấy chứng nhận tiêm phòng khi Đơn vị quản lý vận hành yêu cầu.
6. Không được thả rong vật nuôi tại các khu vực công cộng như sảnh, hành lang, khu sinh hoạt cộng đồng, phòng tiện ích, khu vui chơi trẻ em, hồ bơi, công viên, đường nội bộ… Khi đưa vật nuôi ra khỏi căn hộ, phải sử dụng dây dắt và rọ mõm (đối với chó), đảm bảo kiểm soát hoàn toàn.
7. Khi vận chuyển vật nuôi ra vào chung cư, phải đặt chúng trong lồng, túi, rọ mõm hoặc phương tiện vận chuyển phù hợp. Chỉ được sử dụng thang chở hàng để vận chuyển vật nuôi.
8. Chủ nuôi phải đảm bảo:
- Thu dọn chất thải vật nuôi ngay sau khi đi vệ sinh. Đảm bảo vệ sinh cho vật nuôi, tránh phát sinh mùi hôi, lông rụng hoặc ký sinh trùng;
- Kiểm soát tiếng ồn do vật nuôi phát ra: không vượt quá 70 dB từ 6:00-21:00 và 55 dB từ 21:00-6:00, đo tại cửa căn hộ hoặc hành lang;
- Không để vật nuôi làm hư hại cây xanh, thảm cỏ, đồ dùng, thiết bị công cộng hoặc phóng uế tại khu vực chung.
- Không để vật nuôi gây ảnh hưởng đến an toàn, trật tự, vệ sinh và mỹ quan khu chung cư;
9. Vật nuôi không đăng ký, không có người kiểm soát (thả rong, không dây dắt...) hoặc không có người đi kèm được xem là vật nuôi vô chủ, sẽ bị xử lý theo quy định.
10. Trường hợp vật nuôi gây nguy hiểm hoặc gây tai nạn/đe dọa cư dân, Ban Quản trị hoặc Đơn vị quản lý vận hành có quyền phối hợp cơ quan chức năng tạm giữ, xử lý hoặc cấm tiếp tục nuôi trong khu chung cư.
11. Các hành vi vi phạm sẽ bị xử lý theo Quy chế chung cư và quy định pháp luật. Chủ vật nuôi phải tự chịu trách nhiệm bồi thường và khắc phục hậu quả nếu xảy ra thiệt hại. Chủ sở hữu căn hộ chịu trách nhiệm liên đới nếu người thuê vi phạm, bao gồm cả nghĩa vụ bồi thường thiệt hại.
Điều 15. Quản lý phương tiện giao thông trong khu
1. Nguyên tắc chung
a. Việc quản lý, sử dụng và lưu thông phương tiện trong khu chung cư phải tuân thủ quy định của pháp luật về giao thông, phòng cháy chữa cháy, an toàn vận hành, cũng như nội quy, quy chế của tòa nhà.
b. Mỗi căn hộ được bố trí 01 ô đậu xe ô tô cố định thuộc sở hữu riêng và được phép sử dụng khu vực đậu xe máy (tối đa 02 xe máy/căn hộ). Trường hợp có nhu cầu sử dụng thêm ô đậu xe ô tô, cư dân phải tự thỏa thuận với chủ ô xe liên quan và thông báo cho Đơn vị quản lý vận hành để cập nhật.
c. Tất cả cư dân, khách ra vào, tổ chức và cá nhân có phương tiện trong khu chung cư phải tuân thủ hướng dẫn của Đơn vị quản lý vận hành và lực lượng bảo vệ nhằm đảm bảo an toàn, trật tự và mỹ quan.
d. Không được sử dụng chỗ đậu xe sai mục đích; không để xe máy tại vị trí dành cho xe ô tô hoặc để bất kỳ vật dụng nào khác tại khu vực đậu xe. Không tự ý di dời phương tiện của người khác khi chưa được phép. Mọi hành vi đỗ, dừng hoặc vận hành phương tiện sai quy định, gây cản trở lối đi, lối thoát hiểm, ảnh hưởng đến an toàn, an ninh hoặc làm mất mỹ quan khu chung cư đều bị nghiêm cấm.
2. Đăng ký và sử dụng phương tiện
a. Cư dân, tổ chức hoặc cá nhân khác có phương tiện trong khu chung cư phải đăng ký thông tin phương tiện gồm biển số, loại xe, chủ sở hữu và căn hộ liên quan với Đơn vị quản lý vận hành. Sau khi đăng ký, phương tiện sẽ được cấp thẻ từ, Key, hoặc mã QR gắn với biển số để thuận tiện quản lý và qua cổng barrier tự động.
b. Khi có thay đổi thông tin phương tiện hoặc chấm dứt sử dụng, chủ phương tiện phải thông báo cho Đơn vị quản lý vận hành để cập nhật hệ thống, cài đặt lại, cấp lại hoặc hủy hiệu lực thẻ/chip.
c. Mọi phương tiện khi lưu thông phải sử dụng thẻ/chip đã đăng ký để mở cổng barrier. Trường hợp không có thẻ, phải dừng lại để nhân viên bảo vệ kiểm tra và hướng dẫn.
d. Chiều cao tối đa cho phép của phương tiện lưu thông trong nội khu là 2m, tải trọng toàn bộ tối đa là 4 tấn đối với xe tải và 16 chỗ ngồi đối với xe chở người. Các phương tiện vượt giới hạn này chỉ được phép vào khi có sự chấp thuận của Đơn vị quản lý vận hành.
e. Khách đến thăm chỉ được gửi xe tại khu vực dành riêng cho khách hoặc theo hướng dẫn của bảo vệ, không được để xe qua đêm nếu không có sự đồng ý của Đơn vị quản lý vận hành.
f. Phương tiện phải đảm bảo tình trạng kỹ thuật, không rò rỉ nhiên liệu, dầu mỡ, không phát tán khí độc, không rửa xe, sửa chữa hoặc vận hành máy móc cơ khí trong khu vực để xe, hành lang hoặc khu vực công cộng.
3. Lưu thông trong khu chung cư
a. Khi vào cổng, các phương tiện phải di chuyển tuần tự, không đi song song hoặc nối đuôi quá gần xe phía trước nhằm tránh gây nhiễu hệ thống nhận diện.
b. Tuân thủ biển báo, mũi tên phân làn, tín hiệu hướng dẫn và chỉ dẫn của nhân viên bảo vệ.
c. Chạy chậm và an toàn, không vượt quá tốc độ 20 km/h, không bóp còi, bật đèn pha chiếu xa, rồ ga, hoặc gây tiếng ồn trong khu vực nội khu.
d. Không đậu xe trên đường nội khu (kể cả các làn đường dành cho xe chạy dưới tầng hầm), đặc biệt khu vực dành cho phòng cháy chữa cháy;
e. Không dừng xe trong phạm vi 5m tính từ các lối ra vào của các khối nhà, các lối lên xuống hầm, lối rẽ;
f. Tại các sảnh, kể cả sảnh thang máy tầng hầm, chỉ được phép dừng xe tối đa 05 phút để hành khách lên xuống.
4. Quy định đối với từng loại phương tiện
a. Xe ô tô phải đậu đúng ô được cấp, ngay ngắn, hướng đầu xe ra lối đi; không nổ máy không tải tại chỗ, không bóp còi, không bật đèn pha khi dừng đỗ.
b. Cư dân phải để xe máy, xe đạp điện đúng vị trí quy định tại tầng M, tắt máy và khóa xe trước khi rời đi. Khu vực để xe máy tại tầng G phía trước chỉ dành cho khách vãng lai hoặc người giao hàng dừng xe ngắn hạn, không quá 30 phút. Nghiêm cấm việc sạc xe điện tại vị trí đỗ xe, trừ trường hợp thực hiện tại khu vực chuyên dụng (nếu có) và được sự chấp thuận của Đơn vị quản lý vận hành.
c. Xe tải, xe dịch vụ, xe vận chuyển hàng hóa: chỉ được phép hoạt động trong khung giờ từ 8h00 đến 17h00 (trừ trường hợp đặc biệt được phê duyệt trước).
d. Xe đạp, xe scooter, xe đẩy trẻ em, xe người khuyết tật: để ở các ô để xe 2 bánh tầng G phía sau các khối nhà hoặc tầng M, không chiếm dụng hành lang, thang máy hoặc khu vực công cộng.
e. Phương tiện vãng lai: chỉ được dừng, đỗ theo biển báo và hướng dẫn của nhân viên bảo vệ.
f. Phương tiện đặc biệt (xe cứu hỏa, xe cứu thương, xe kỹ thuật, xe thu gom rác...) được ưu tiên ra vào khu chung cư khi làm nhiệm vụ, cư dân phải tạo điều kiện thuận lợi.
g. Khu vực xe máy ưu tiên được dành cho cư dân lớn tuổi, phụ nữ mang thai có đăng ký trước với Đơn vị quản lý vận hành, sắp xếp theo nguyên tắc “đăng ký trước - ưu tiên trước”.
5. An ninh, an toàn tại khu vực để xe
a. Khu vực để xe phải được bố trí thoáng, sạch, có hệ thống chiếu sáng, biển báo an toàn và trang bị hệ thống phòng cháy chữa cháy đạt tiêu chuẩn. Đơn vị quản lý vận hành có trách nhiệm kiểm tra định kỳ hệ thống phòng cháy chữa cháy, camera giám sát, biển báo, lối thoát hiểm và tổ chức diễn tập phòng cháy chữa cháy theo quy định nhằm đảm bảo an toàn tuyệt đối cho cư dân.
b. Không mang, cất giữ xăng dầu, khí gas hoặc vật liệu dễ cháy nổ trong xe hoặc khu vực để xe.
c. Phương tiện phải khóa an toàn; không để vật dụng cá nhân có giá trị trong xe. Đơn vị quản lý vận hành không chịu trách nhiệm đối với mất mát, hư hại tài sản để lại trên xe, tuy nhiên sẽ hỗ trợ trích xuất camera khi có sự cố.
d. Giữ vệ sinh, trật tự và yên tĩnh trong khu vực để xe; không hút thuốc, không xả rác, rửa xe, sửa xe hoặc gây tiếng ồn quá mức quy định…
e. Khi phát hiện cháy, khói, mùi lạ hoặc sự cố kỹ thuật, cư dân phải báo ngay cho bảo vệ hoặc Đơn vị quản lý vận hành để xử lý kịp thời.
6. Trách nhiệm và xử lý vi phạm
a. Người điều khiển và chủ sở hữu phương tiện chịu trách nhiệm hoàn toàn về an toàn, kỹ thuật, phòng cháy chữa cháy, an ninh và mọi hậu quả, thiệt hại do phương tiện hoặc hành vi điều khiển của mình gây ra.
b. Trường hợp người thuê vi phạm, chủ sở hữu căn hộ chịu trách nhiệm liên đới, bao gồm cả việc thay mặt người thuê bồi thường thiệt hại (nếu có).
c. Mọi phương tiện vi phạm quy định về lưu thông, dừng, đỗ hoặc gây cản trở giao thông, ảnh hưởng đến an toàn, trật tự đều có thể bị xử lý nghiêm theo quy định của Ban Quản trị và pháp luật hiện hành, bao gồm cả các biện pháp như tạm giữ, niêm phong, di dời hoặc từ chối cho ra vào khu và thông báo cho cơ quan chức năng phối hợp xử lý nếu cần.
Điều 16. Quy tắc quản trị thông tin nội bộ
1. Mục đích và nguyên tắc
a. Việc công khai thông tin, thông báo và truyền thông nội bộ trong khu chung cư nhằm đảm bảo minh bạch, kịp thời và thống nhất trong quản lý vận hành và sinh hoạt cộng đồng.
b. Mọi hình thức truyền thông phải tuân thủ pháp luật, nội quy nhà chung cư, không ảnh hưởng đến an ninh, trật tự và đời sống riêng tư cư dân.
c. Thông tin công khai cần thể hiện sự tôn trọng, văn minh và hợp tác giữa Ban Quản trị, Đơn vị quản lý vận hành và cư dân.
2. Hình thức công khai thông tin
a. Thông tin trong khu chung cư được công khai thông qua: bảng tin tại các vị trí chính (sảnh, thang máy, khu sinh hoạt), kênh điện tử (ứng dụng, website, email, nhóm mạng xã hội) và thông báo trực tiếp đến từng hộ bằng email, văn bản hoặc các hình thức trao đổi khác.
b. Các thông tin quan trọng như về an ninh, cháy nổ, kỹ thuật, bảo trì được niêm yết và thông báo bằng ít nhất hai hình thức để đảm bảo cư dân cập nhật kịp thời.
c. Mọi thông tin phải rõ nguồn, ngày ban hành, người chịu trách nhiệm và đảm bảo tính minh bạch, chính xác.
3. Nội dung công khai thông tin
a. Các thông tin công khai bao gồm: hoạt động ban quản trị, hoạt động quản lý vận hành, các vấn đề tài chính, hoạt động cộng đồng, an ninh, an toàn, phòng cháy chữa cháy và các nội dung khác nếu cần.
b. Nội dung ảnh hưởng trực tiếp đến quyền, nghĩa vụ của cư dân phải công khai ít nhất 3 ngày (hoặc theo khung thời gian quy định của pháp luật) trước khi áp dụng, trừ trường hợp khẩn cấp.
c. Văn bản pháp lý như nghị quyết hội nghị, quyết định Ban Quản trị, thông báo điều chỉnh phí phải được lưu trữ và công khai theo quy định pháp luật.
4. Truyền thông nội bộ và bảo mật thông tin
a. Các kênh truyền thông chính thức do Ban Quản trị hoặc Đơn vị quản lý vận hành quản lý như bảng tin, nhóm cư dân, ứng dụng điện tử… nhằm thông tin, tương tác và phản hồi giữa cư dân với Ban Quản trị. Cư dân có quyền gửi ý kiến, phản ánh và đề xuất qua các kênh này với thái độ văn minh, đúng mực, không dùng ngôn từ kích động, xúc phạm hoặc bôi nhọ.
b. Ban Quản trị và Đơn vị quản lý vận hành có trách nhiệm tiếp nhận, phân loại và phản hồi thông tin trong thời hạn hợp lý, đồng thời bảo mật thông tin cá nhân người gửi. Mọi nội dung truyền thông không được sử dụng cho mục đích quảng cáo thương mại, tuyên truyền trái phép hoặc lan truyền thông tin sai lệch.
5. Trách nhiệm các bên liên quan
a. Ban Quản trị chịu trách nhiệm tổ chức, kiểm soát việc công khai thông tin đảm bảo minh bạch, chính xác và đúng thẩm quyền; phê duyệt hoặc ủy quyền Đơn vị quản lý vận hành thực hiện truyền thông nội bộ; giám sát và xử lý thông tin sai lệch gây ảnh hưởng an ninh, trật tự hoặc uy tín chung cư.
b. Đơn vị quản lý vận hành soạn thảo, đăng tải và cập nhật thông báo kịp thời trên các kênh chính thức; đảm bảo nội dung thống nhất, đúng chuẩn mực, lưu trữ hồ sơ theo quy định.
c. Cư dân, tổ chức và cá nhân liên quan có trách nhiệm theo dõi, cập nhật thông tin chính thức; không tự ý đăng tải, chia sẻ thông tin nội bộ ra ngoài khi chưa được phép; đồng thời góp ý, phản hồi xây dựng để cùng xây dựng môi trường sống văn minh, minh bạch.
Chương IV. XỬ LÝ VI PHẠM VÀ TRANH CHẤP
Điều 17. Quy định về xử lý vi phạm
1. Mọi tổ chức, cá nhân cư trú, làm việc, kinh doanh, cung cấp dịch vụ trong khu chung cư có trách nhiệm tuân thủ đầy đủ nội quy, quy chế của tòa nhà và các quy định pháp luật có liên quan.
2. Hành vi vi phạm quy định trong khu chung cư tùy theo tính chất, mức độ sẽ bị nhắc nhở, lập biên bản, xử lý hành chính, bồi thường thiệt hại hoặc chuyển cơ quan chức năng có thẩm quyền giải quyết.
3. Việc xử lý vi phạm bảo đảm khách quan, công khai, minh bạch, đúng trình tự và không phân biệt đối xử.
4. Các hành vi vi phạm nội quy quản lý, sử dụng nhà chung cư được xác định và phân loại theo tính chất, mức độ nghiêm trọng và phạm vi ảnh hưởng, bao gồm nhưng không giới hạn các hành vi sau. Mỗi hành vi vi phạm được gắn với mức độ (nhẹ, trung bình, nặng) để làm cơ sở áp dụng biện pháp xử lý theo Phụ lục 4 (Quy trình giải quyết vi phạm nội quy):
a. Vi phạm về an ninh, trật tự:
- Gây rối, xúc phạm, đe dọa hoặc cản trở hoạt động của Ban Quản trị, Đơn vị quản lý vận hành, cư dân hoặc khách (mức độ: trung bình đến nặng, tùy theo hành vi cụ thể).
- Không chấp hành hướng dẫn của Ban Quản trị, Đơn vị quản lý vận hành hoặc lực lượng bảo vệ trong các hoạt động vận hành, bảo trì, sửa chữa hoặc xử lý sự cố (mức độ: nhẹ đến trung bình).
- Tổ chức hoặc tham gia các hoạt động trái phép như đánh bạc, mại dâm, tàng trữ hoặc sử dụng ma túy trong khu chung cư (mức độ: nặng, chuyển cơ quan chức năng).
b. Vi phạm về vệ sinh, môi trường và cảnh quan:
- Xả rác, phóng uế, để rác hôi thối tại khu vực công cộng như hành lang, thang máy, sảnh, tầng hầm (mức độ: nhẹ đến trung bình, tùy tần suất và mức độ ảnh hưởng).
- Viết, vẽ, dán quảng cáo, thông báo trái phép; làm hư hỏng cây xanh, bồn hoa, vật dụng công cộng (mức độ: nhẹ đến trung bình, tùy mức độ thiệt hại).
- Đổ thức ăn, dầu mỡ, hóa chất độc hại, chất thải khó phân hủy vào hệ thống thoát nước hoặc khu vực công cộng (mức độ: trung bình đến nặng, tùy mức độ ô nhiễm).
- Phơi quần áo, đặt cây cảnh, vật dụng cá nhân trên lan can, cửa sổ hoặc khu vực công cộng gây mất mỹ quan hoặc nguy hiểm (mức độ: nhẹ đến trung bình).
c. Vi phạm về phòng cháy, chữa cháy:
- Đốt vàng mã, rác hoặc vật liệu khác tại khu vực chung như hành lang, ban công, tầng hầm (mức độ: nặng, chuyển cơ quan chức năng nếu gây hậu quả nghiêm trọng).
- Sử dụng, tàng trữ chất dễ cháy nổ trái phép hoặc cản trở lối thoát hiểm (mức độ: nặng).
- Không tham gia tập huấn, diễn tập phòng cháy chữa cháy do Ban Quản trị hoặc Đơn vị quản lý vận hành tổ chức (mức độ: nhẹ).
d. Vi phạm về sử dụng phần sở hữu chung và tiện ích chung:
- Sử dụng tiện ích chung (sân chơi, hồ bơi, phòng sinh hoạt cộng đồng) sai mục đích, không đăng ký hoặc không tuân thủ quy định về thời gian, phí sử dụng (mức độ: nhẹ đến trung bình).
- Lấn chiếm, sử dụng trái phép phần sở hữu chung hoặc khu vực sử dụng chung (mức độ: trung bình đến nặng, tùy mức độ ảnh hưởng).
- Tự ý khoan, cắt, lắp đặt, đấu nối hệ thống kỹ thuật (điện, nước, cáp, camera) vào phần sở hữu chung khi chưa được phép (mức độ: trung bình đến nặng).
e. Vi phạm về phương tiện giao thông:
- Đỗ, dừng phương tiện sai quy định, chiếm dụng lối đi chung hoặc cản trở lối thoát hiểm (mức độ: nhẹ đến trung bình).
- Lưu thông phương tiện vượt tốc độ quy định (20 km/h), gây tiếng ồn hoặc không tuân thủ hướng dẫn của nhân viên bảo vệ (mức độ: nhẹ đến trung bình).
- Sạc xe điện tại khu vực không được phép hoặc để vật liệu dễ cháy nổ trong khu vực để xe (mức độ: trung bình đến nặng).
f. Vi phạm về vật nuôi:
- Nuôi vật nuôi không đăng ký, thả rong hoặc không kiểm soát tại khu vực công cộng (mức độ: nhẹ đến trung bình).
- Để vật nuôi gây ô nhiễm, làm hư hại tài sản chung hoặc đe dọa an toàn cư dân (mức độ: trung bình đến nặng).
g. Vi phạm về truyền thông nội bộ:
- Sử dụng kênh truyền thông nội bộ sai mục đích, đăng tải thông tin sai lệch, vu khống, xúc phạm, quảng cáo hoặc tuyên truyền trái phép (mức độ: trung bình đến nặng, tùy mức độ ảnh hưởng).
- Tự ý chia sẻ thông tin nội bộ ra bên ngoài khi chưa được Ban Quản trị hoặc Đơn vị quản lý vận hành cho phép (mức độ: trung bình).
h. Vi phạm về văn hóa ứng xử cộng đồng:
- Gây tiếng ồn vượt mức cho phép (70 dB từ 6:00-21:00; 55 dB từ 21:00-6:00) tại căn hộ hoặc khu vực chung (mức độ: nhẹ đến trung bình).
- Hút thuốc lá tại khu vực công cộng trong nhà như hành lang, thang máy (mức độ: nhẹ).
- Có hành vi kỳ thị, phân biệt đối xử hoặc xúc phạm danh dự, nhân phẩm của cư dân, khách hoặc nhân viên (mức độ: trung bình đến nặng).
i. Các hành vi vi phạm khác:
- Tự ý thay đổi kết cấu, công năng căn hộ hoặc phần sở hữu chung khi chưa được Ban Quản trị hoặc Đơn vị quản lý vận hành phê duyệt (mức độ: trung bình đến nặng).
- Không đóng phí quản lý, phí bảo trì hoặc các khoản phí khác đúng hạn theo quy định (mức độ: nhẹ đến trung bình, tùy thời gian chậm trễ).
- Các hành vi vi phạm pháp luật khác hoặc ảnh hưởng đến an toàn, trật tự, mỹ quan, quyền lợi hợp pháp của cộng đồng cư dân (mức độ: tùy theo tính chất, chuyển cơ quan chức năng nếu cần).
5. Tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, cá nhân hoặc tổ chức vi phạm có thể bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp xử lý sau đây nhằm đảm bảo trật tự, an toàn và môi trường sống văn minh trong khu chung cư:
a. Nhắc nhở, cảnh báo đối với các trường hợp vi phạm lần đầu, mức độ nhẹ, không gây hậu quả.
b. Lập biên bản và xử lý nội bộ; yêu cầu chấm dứt hành vi vi phạm nếu vẫn đang tiếp diễn; yêu cầu khắc phục hậu quả (bao gồm cả việc thanh toán chi phí khắc phục nếu có phát sinh và được thống nhất theo quy định) hoặc bồi thường thiệt hại (nếu có); tạm dừng quyền sử dụng tiện ích, dịch vụ trong thời gian nhất định.
c. Thông báo công khai trên bảng tin, ứng dụng cư dân hoặc trước tập thể cư dân trong khu chung cư đối với các trường hợp tái phạm, cố tình không chấp hành sau khi đã được nhắc nhở, hoặc có hành vi vi phạm gây ảnh hưởng đến cộng đồng. Nội dung công khai có thể bao gồm họ tên, số căn hộ và hành vi vi phạm.
d. Kiến nghị cơ quan cung cấp dịch vụ điện, nước xem xét tạm ngừng hoặc hạn chế cung cấp dịch vụ đối với căn hộ vi phạm, trong phạm vi cho phép của pháp luật và hợp đồng dịch vụ liên quan.
e. Ban Quản trị hoặc Đơn vị quản lý vận hành có quyền áp dụng các biện pháp xử lý nêu trên trong thời hạn 03 (ba) ngày kể từ khi phát hiện vi phạm, đồng thời lưu hồ sơ và báo cáo tại kỳ họp gần nhất của hội nghị nhà chung cư (nếu cần).
f. Quy trình xử lý vi phạm và chi phí khắc phục được cụ thể hóa tại phụ lục số 4.
Điều 18. Giải quyết tranh chấp
1. Các tranh chấp phát sinh trong quá trình cư trú, sinh hoạt, quản lý, vận hành và sử dụng tiện ích chung phải được giải quyết trên tinh thần đối thoại, thiện chí, tôn trọng lẫn nhau, đảm bảo khách quan, công bằng và giữ gìn đoàn kết cộng đồng.
2. Các tranh chấp liên quan đến quyền sở hữu nhà, phần sở hữu chung hoặc riêng sẽ do Tòa án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.
3. Các tranh chấp có thể bao gồm nhưng không giới hạn:
- Giữa cư dân với cư dân (tiếng ồn, vật nuôi, đỗ xe, vệ sinh, tiện ích chung…);
- Giữa cư dân với Ban Quản trị (quyền và nghĩa vụ, phí bảo trì, công khai thông tin…);
- Giữa cư dân với Đơn vị quản lý vận hành (chất lượng dịch vụ, chi phí, xử lý sự cố…);
- Giữa các bên: Ban Quản trị, Đơn vị quản lý vận hành, cư dân và các bên cung cấp dịch vụ;
- Các tranh chấp khác phát sinh trong quá trình sử dụng, quản lý, vận hành nhà chung cư.
4. Trình tự và phương thức giải quyết
- Bước 1 - Hòa giải nội bộ: Các bên gửi phản ánh bằng văn bản đến Ban Quản trị hoặc Đơn vị quản lý vận hành để tổ chức hòa giải. Kết quả được lập biên bản có chữ ký xác nhận của các bên.
- Bước 2 - Xử lý hành chính nội bộ: Nếu hòa giải không thành, Ban Quản trị ban hành thông báo kết luận, nêu rõ biện pháp xử lý hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền.
- Bước 3 - Chuyển cơ quan có thẩm quyền: Nếu vượt quá thẩm quyền hoặc không thể xử lý nội bộ, hồ sơ sẽ được chuyển đến UBND phường, cơ quan quản lý nhà ở, công an hoặc tòa án để giải quyết theo quy định.
5. Khiếu nại việc xử lý tranh chấp
a. Khiếu nại Quyết định Nội bộ: Người khiếu nại phải gửi văn bản đến Ban Quản trị trong vòng 05 ngày làm việc kể từ khi nhận thông báo xử lý (bước 2). Ban Quản trị có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong vòng 10 ngày làm việc.
b. Các bên liên quan phải hợp tác, cung cấp đầy đủ thông tin, chứng cứ và thực hiện nghiêm túc kết quả hòa giải hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
c. Kết quả hòa giải, kết luận xử lý nội bộ, hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền là căn cứ bắt buộc thi hành. Mọi hành vi cản trở, chống đối hoặc không tuân thủ sẽ bị xử lý theo Nội quy và quy định pháp luật.
6. Thông tin, tài liệu liên quan đến tranh chấp được bảo mật. Ban Quản trị có thể thông báo kết quả xử lý (không nêu danh tính nếu không cần thiết) để đảm bảo tính minh bạch và răn đe chung, trừ các thông tin cấm công khai theo quy định pháp luật.
Điều 19. Điều khoản thi hành
1. Bản nội quy này có hiệu lực kể từ ngày được Hội nghị Nhà chung cư biểu quyết thông qua. Nội quy được ban hành bằng văn bản, được công khai niêm yết để toàn thể chủ sở hữu và người sử dụng biết.
2. Bản nội quy này được áp dụng thống nhất cho các hoạt động liên quan đến quản lý, sử dụng chung cư Green Valley, thay thế mọi các nội quy, quy định trước đây có nội dung trái với các quy định hiện hành hoặc không còn phù hợp với thực tế vận hành của tòa nhà.
3. Các nội dung chưa được quy định trong bản nội quy này sẽ áp dụng theo quy định pháp luật hiện hành. Trường hợp có sự mâu thuẫn giữa Nội quy chế và quy định pháp luật, quy định pháp luật được ưu tiên áp dụng.
4. Trong trường hợp có khác biệt hoặc chưa rõ ràng trong việc hiểu và áp dụng nội dung của Nội quy, Ban Quản trị là cơ quan có thẩm quyền giải thích chính thức.
5. Chủ sở hữu căn hộ có nghĩa vụ thông báo và bàn giao bản nội quy này cho bên nhận chuyển nhượng, bên thuê hoặc sử dụng căn hộ khi thực hiện giao dịch. Mọi trách nhiệm, nghĩa vụ phát sinh từ vi phạm của người sử dụng căn hộ sẽ do Chủ sở hữu liên đới chịu trách nhiệm nếu người sử dụng không tự khắc phục hoặc bồi thường.
6. Mọi sửa đổi, bổ sung nội dung của bản nội quy này phải được Ban Quản trị xem xét, thống nhất và đưa ra Hội nghị Nhà chung cư thảo luận, biểu quyết thông qua theo quy định.
7. Ban Quản trị có thể ban hành phụ lục, hướng dẫn hoặc quy định chi tiết bổ sung nhằm đảm bảo việc thực hiện nội quy được thống nhất và hiệu quả.
8. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
a. Ban Quản trị chung cư chịu trách nhiệm:
- Tổ chức triển khai, phổ biến, hướng dẫn cư dân, chủ sở hữu, đơn vị thuê, đơn vị quản lý vận hành và các bên liên quan thực hiện đúng Nội quy;
- Giám sát việc chấp hành, xử lý hoặc kiến nghị xử lý các trường hợp vi phạm theo thẩm quyền;
- Định kỳ rà soát, đánh giá và cập nhật Nội quy phù hợp với tình hình thực tế, quy định pháp luật và ý kiến của cư dân.
b. Đơn vị quản lý vận hành chịu trách nhiệm:
- Phối hợp với Ban Quản trị trong việc phổ biến, giải thích, hướng dẫn và thực thi Nội quy;
- Ghi nhận phản ánh, kiến nghị, đề xuất từ cư dân và báo cáo Ban Quản trị;
- Giám sát, nhắc nhở, lập biên bản và xử lý vi phạm theo quy trình được quy định tại bản nội quy này.
c. Cư dân, chủ sở hữu, người thuê, người ở nhờ và các tổ chức, cá nhân hoạt động trong khu chung cư có nghĩa vụ:
- Nghiêm chỉnh chấp hành các quy định của bản Nội quy;
- Phối hợp với Ban Quản trị và Đơn vị quản lý vận hành trong công tác quản lý, vận hành, đảm bảo trật tự, an toàn, vệ sinh, văn minh và xây dựng cộng đồng cư dân thân thiện, đoàn kết.
9. Mọi cư dân, chủ sở hữu, người thuê, người ở nhờ, đơn vị kinh doanh dịch vụ và các tổ chức, cá nhân hoạt động trong khu chung cư, bằng việc sinh sống, làm việc hoặc sử dụng các dịch vụ tại đây, được xem là đã đọc, hiểu và cam kết tuân thủ toàn bộ nội dung của bản nội quy này, góp phần xây dựng cộng đồng cư dân văn minh - an toàn - thân thiện - đoàn kết - phát triển bền vững.
10. Bản nội quy này gồm 4 chương, 19 điều và 5 phụ lục, được lập thành 06 bản có giá trị pháp lý như nhau: 01 bản lưu tại nhà chung cư, 01 bản cho mỗi thành viên Ban Quản trị.
11. Việc sao chép hoặc trích lục Nội quy phải ghi nguồn và thông báo cho Ban Quản trị.
Các phụ lục đính kèm:
1. Phụ lục 1: Nội quy phòng tập gym
2. Phụ lục 2: Nội quy sử dụng hồ bơi
3. Phụ lục 3: Nội quy phòng trẻ em
4. Phụ lục 4: Quy trình giải quyết vi phạm nội quy
5. Phụ lục 5: Quy định về sửa chữa & trang trí nội thất
BAN QUẢN TRỊ CHUNG CƯ GREEN VALLEY
Nhiệm kỳ 2025 – 2028

